Doanh Nghiệp Toàn Cầu Đã IPO


Giới thiệu sơ về CPDN

〽️ Cổ phiếu là một loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu cổ phần của tổ chức phát hành. Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông của công ty phát hành.

〽️ Có hai loại cổ phiếu là cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi.

〽️ Người nắm giữ cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông) có quyền dự họp đại hội cổ đông cũng như có quyền biểu quyết những vấn đề lớn của công ty.

〽️ Còn với cổ phiếu ưu đãi, tùy vào loại hình ưu đãi mà người nắm giữ sẽ hoặc được hưởng một số đặc quyền hơn hoặc bị hạn chế một số quyền so với cổ đông phổ thông.

〽️ Có ba loại cổ phiếu ưu đãi phổ biến:.

〽️ + Cổ phiếu ưu đãi cổ tức: được trả cổ tức cao hơn người nắm cổ phiếu phổ thông nhưng bị loại trừ quyền biểu quyết, dự họp đại hội cổ đông hay đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát..

〽️ + Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: người nắm giữ cổ phiếu này được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được thoả thuận trước. Nhưng người nắm cổ phiếu này cũng bị loại trừ quyền biểu quyết, dự họp đại hội cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

〽️ +Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết: là cổ phiếu có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phiếu phổ thông. Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết có các quyền khác như cổ đông phổ thông bao gồm quyền biểu quyết, dự họp đại hội cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, nhưng không được chuyển nhượng cổ phiếu đó cho người khác..

Tìm hiểu về CPDN

Sản Phẩm Chứng Khoán

1. Chứng khoán là gì?

Chứng khoán là gì? Phân biệt các loại chứng khoán

Chứng khoán là một loại tài sản gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng khoán phái sinh, trái phiếu, chứng quyền có bảo đảm…

Theo định nghĩa trong Luật Chứng khoán, chứng khoán là tài sản bao gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng khoán phái sinh, trái phiếu, chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký. Những loại tài sản này có điểm chung là một bằng chứng xác nhận sở hữu hợp pháp của người sở hữu (gọi chung là nhà đầu tư) với tài sản của doanh nghiệp hoặc tổ chức phát hành.

Cổ phiếu là gì?

Cổ phiếu được xem là chứng khoán vốn bởi nó xác nhận quyền và lợi ích như như dự họp đại hội đồng cổ đông, biểu quyết, đề cử Hội đồng quản trị, hưởng cổ tức… của người sở hữu với một phần vốn của doanh nghiệp. Đây là loại chứng khoán phổ biến và được giao dịch nhiều nhất trên thị trường.

Tương tự cổ phiếu, chứng chỉ quỹ cũng là chứng khoán vốn nhưng để khẳng định quyền sở hữu của nhà đầu tư với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán. Bản chất đầu tư vào chứng chỉ quỹ là ủy thác vốn cho chuyên gia của các tổ chức quản lý quỹ.

Trái phiếu là gì?

Trái phiếu là loại chứng khoán để xác nhận nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp hoặc chính phủ với người nắm giữ (còn gọi là trái chủ). Vì trái phiếu là chứng khoán nợ nên khi doanh nghiệp phá sản hoặc giải thể thì trái chủ được ưu tiên thanh toán trước người nắm giữ cổ phiếu (còn gọi là cổ đông).

Chứng khoán phái sinh là gì?

Chứng khoán phái sinh là loại chứng khoán tồn tại dưới dạng hợp đồng tài chính để xác nhận quyền và nghĩa vụ của các bên về giao dịch sẽ thực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai. Giá trị của chứng khoán phái sinh phụ thuộc vào tài sản cơ sở như cổ phiếu, trái phiếu, hàng hoá (kim loại, nông sản)… Đầu tư chứng khoán phái sinh có thể hiểu như đặt cược vào sự tăng hoặc giảm của tài sản cơ sở trong tương lai, tức khi giá trị tài sản cơ sở biến động đúng dự đoán thì nhà đầu tư có lãi.

Chứng quyền là gì?

Chứng quyền có bảo đảm là loại chứng khoán do công ty chứng khoán phát hành và được niêm yết với mã giao dịch riêng. Người giữ chứng quyền nhận được quyền mua hoặc quyền bán chứng khoán cơ sở (như cổ phiếu, ETF, chỉ số…) tại mức giá và thời điểm đã được xác định hoặc hưởng khoản chênh lệch giá tại ngày đáo hạn. Giá chứng quyền thường thấp hơn nhiều so với chứng khoán cơ sở nhưng có tính đòn bẩy cao và biết được khoản lỗ tối đa, do đó phù hợp với những nhà đầu tư ưa mạo hiểm.

Thị trường chứng khoán là gì?

Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, công bố thông tin, quản trị công ty đại chúng… Thị trường chứng khoán hoạt động theo nguyên tắc tôn trọng quyền sở hữu, quyền tự do giao dịch và công khai, minh bạch, nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về rủi ro.

Thị trường được hình thành khi có sự tham gia của bên bán là doanh nghiệp niêm yết, công ty quản lý quỹ; bên mua là nhà đầu tư tổ chức, cá nhân trong và nước ngoài; bên cung cấp dịch vụ là công ty chứng khoán; nơi niêm yết và điều hành thị trường là Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, TP HCM. Bộ Tài chính là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về thị trường chứng khoán.

Nhà đầu tư sẽ mua bán chứng khoán đã niêm yết thông qua nền tảng trực tuyến hoặc giao dịch tại quầy của công ty chứng khoán nơi họ đăng ký tài khoản. Thông tin mua bán (gọi là lệnh giao dịch) được chuyển vào hệ thống của Sở Giao dịch chứng khoán để xử lý, sau đó trả kết quả cho nhà đầu tư.

Đối với những doanh nghiệp chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán thì giao dịch phi tập trung, tức giao dịch trên nguyên tắc “thuận mua vừa bán” và không có địa điểm giao dịch thực tế. Các công ty chứng khoán trong trường hợp này thường đóng vai trò nhà tạo lập thị trường bằng cách báo giá cho hai bên, sau đó thực hiện mua và bán chứng khoán.

2. Cổ phiếu là gì?

Cổ phiếu là một loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu cổ phần của tổ chức phát hành.

Chứng khoán là khái niệm được dùng khi đề cập đến các sản phẩm tài chính xác nhận sở hữu hợp pháp đối với tài sản hoặc phần vốn của công ty hay tổ chức đã phát hành. Khái niệm chứng khoán bao gồm cổ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ quỹ, chứng quyền…

Trong đó, cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu cổ phần của tổ chức phát hành. Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông của công ty phát hành.

Có hai loại cổ phiếu là cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi.

Người nắm giữ cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông) có quyền dự họp đại hội cổ đông cũng như có quyền biểu quyết những vấn đề lớn của công ty.

Còn với cổ phiếu ưu đãi, tùy vào loại hình ưu đãi mà người nắm giữ sẽ hoặc được hưởng một số đặc quyền hơn hoặc bị hạn chế một số quyền so với cổ đông phổ thông.

Có ba loại cổ phiếu ưu đãi phổ biến:

+ Cổ phiếu ưu đãi cổ tức: được trả cổ tức cao hơn người nắm cổ phiếu phổ thông nhưng bị loại trừ quyền biểu quyết, dự họp đại hội cổ đông hay đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

+ Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: người nắm giữ cổ phiếu này được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được thoả thuận trước.

Nhưng người nắm cổ phiếu này cũng bị loại trừ quyền biểu quyết, dự họp đại hội cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

+Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết: là cổ phiếu có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phiếu phổ thông.

Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết có các quyền khác như cổ đông phổ thông bao gồm quyền biểu quyết, dự họp đại hội cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, nhưng không được chuyển nhượng cổ phiếu đó cho người khác.

3. Trái phiếu là gì?

Trái phiếu là gì?

Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp hoặc chính phủ với người nắm giữ.

Chứng khoán là khái niệm được dùng khi đề cập đến các sản phẩm tài chính xác nhận sở hữu hợp pháp đối với tài sản hoặc phần vốn của công ty hay tổ chức đã phát hành. Khái niệm chứng khoán bao gồm cổ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ quỹ, chứng quyền…

Trong số các loại chứng khoán, trái phiếu là loại xác nhận nghĩa vụ nợ của đơn vị phát hành (doanh nghiệp hoặc chính phủ) với người nắm giữ trái phiếu (người cho vay) với một khoản tiền trong một thời gian xác định.

Đơn vị phát hành trái phiếu phải trả lợi tức cho người sở hữu trái phiếu và hoàn trả khoản tiền vay khi trái phiếu đáo hạn.

Thu nhập của trái phiếu được gọi là lợi tức – là khoản tiền lãi được trả cố định thường kỳ cho người nắm giữ và không phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của đơn vị phát hành.

Trái phiếu là chứng khoán nợ, vì vậy khi công ty bị giải thể hoặc phá sản, người nắm giữ trái phiếu được ưu tiên thanh toán trước cổ đông nắm giữ cổ phiếu. Khác với người nắm giữ cổ phiếu, trái chủ (người nắm giữ trái phiếu) không có quyền tham gia vào hoạt động của công ty.

Có nhiều loại trái phiếu khác nhau, được phân loại tuỳ theo đơn vị phát hành (trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chính phủ), lợi tức (lãi suất cố định, lãi suất thả nổi, lãi suất bằng 0), mức độ đảm bảo thanh toán, hình thức và tính chất trái phiếu…

Phân loại theo chủ thể phát hành:

Trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành nhằm huy động vốn cho ngân sách nhà nước hoặc các chương trình, dự án thuộc phạm vi đầu tư của nhà nước. Trái phiếu Chính phủ thường có lãi suất thấp nhưng ít rủi ro nhất so với các loại chứng khoán khác.

Trái phiếu chính quyền địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phát hành với kỳ hạn từ một năm trở lên nhằm huy động vốn cho công trình, dự án đầu tư của địa phương. Nguồn tiền hoàn trả trái phiếu thường là nguồn thu ngân sách địa phương.

Trái phiếu doanh nghiệp do doanh nghiệp (trong đó bao gồm ngân hàng) phát hành để đáp ứng nhu cầu vốn theo nguyên tắc tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm về khả năng trả nợ.

Phân loại theo tính chất trái phiếu:

Trái phiếu chuyển đổi (chỉ có ý nghĩa khi chủ thể phát hành là doanh nghiệp) là loại có thể chuyển thành cổ phiếu tại một thời điểm trong tương lai. Trái phiếu chuyển đổi thường có lãi suất thấp nhưng thu hút nhà đầu bởi tỷ lệ chuyển đổi hấp dẫn.

Trái phiếu không chuyển đổi có tính chất ngược lại.

Phân loại theo lợi tức trái phiếu:

Trái phiếu lãi suất cố định là loại trái phiếu đã xác định lợi tức (%) và các đợt trả lãi trong suốt kỳ hạn trái phiếu trên hợp đồng giao dịch trái phiếu.

Trái phiếu lãi suất thả nổi là loại trái phiếu có một mức lợi tức xác định trước, cộng thêm một khoản lợi tức biến động theo lãi suất tham chiếu. Các doanh nghiệp trong nước thường chọn lãi suất tham chiếu là lãi suất trung bình kỳ hạn 12 tháng của 4 ngân hàng nhà nước gồm Vietcombank, Vietinbank, BIDV và Agribank.

Trái phiếu có lãi suất bằng không là loại trái phiếu mà trái chủ không nhận lợi tứ, nhưng được mua với giá thấp hơn mệnh giá và được hoàn trả bằng mệnh giá khi trái phiếu đáo hạn.

Phân loại theo phương thức đảm bảo:

Trái phiếu có tài sản đảm bảo là loại trái phiếu mà tổ chức phát hành dùng tài sản như bất động sản, máy móc – thiết bị, cổ phiếu để đảm bảo cho việc phát hành. Thông thường tài sản cầm cố có giá trị thị trường lớn hơn mệnh giá trái phiếu đã phát hành. Trong trường hợp tổ chức phát hành mất khả năng thanh toán, trái chủ có quyền phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi số tiền còn nợ.

Trái phiếu không có tài sản đảm bảo có tính chất ngược lại nên mức độ rủi ro cao hơn.

4. Chứng quyền có bảo đảm

Chứng quyền có bảo đảm là sản phẩm do công ty chứng khoán phát hành (khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép) và được niêm yết trên sàn chứng khoán với mã giao dịch riêng.

Chứng quyền có hai loại là chứng quyền mua và chứng quyền bán, nhưng dù loại nào thì cũng gắn một mã chứng khoán cơ sở như cổ phiếu, ETF, chỉ số… để xác định lãi hoặc lỗ.

Chứng quyền có bảo đảm được giao dịch ngay thị trường chứng khoán cơ sở nên nhà đầu tư không cần đăng ký thêm tài khoản mới như khi muốn giao dịch hợp đồng tương lai trên thị trường phái sinh. Nhà đầu tư cũng không phải ký quỹ khi đầu tư vào chứng quyền.

Tuy nhiên, nhà đầu tư nắm giữ chứng quyền có chứng khoán cơ sở là cổ phiếu không có bất cứ quyền nào (ví dụ quyền biểu quyết, nhận cổ tức, nhận cổ phiếu thưởng, mua cổ phiếu phát hành thêm…) đối với doanh nghiệp.

Chứng quyền luôn có thời hạn, phổ biến 4-9 tháng. Giá của chứng quyền thường thấp hơn nhiều lần so với giá chứng khoán cơ sở, nhưng tính đòn bẩy cao và có thể tính được khoản lỗ tối đa. Đây là những đặc điểm khiến sản phẩm này phù hợp cho những nhà đầu tư mạo hiểm, có nhu cầu sử dụng đòn bẩy trong ngắn hạn để kiếm lợi nhuận.

Hiểu một cách đơn giản, chứng quyền có bảo đảm cung cấp cho nhà đầu tư quyền hưởng giá chênh lệch của cổ phiếu. Nếu đang sở hữu chứng quyền và có lãi, nhà đầu tư có thể hiện thực hoá lợi nhuận thông qua bán trực tiếp trên sàn hoặc chờ đến ngày đáo hạn.

Ví dụ, chứng quyền mua CHDB2101 do Công ty Chứng khoán KIS Việt Nam phát hành có kỳ hạn 9 tháng. Ngày giao dịch đầu tiên là 18/1/2021 và cuối cùng là 20/9/2021. Giá phát hành là 1.000 đồng và giá thực hiện là 29.888 đồng. Tỷ lệ chuyển đổi là 5:1, tức 5 chứng quyền cho 1 cổ phiếu.

Giá tham chiếu HDB tại ngày giao dịch đầu tiên chứng quyền là 27.900 đồng. Với số vốn 30 triệu đồng và không tính yếu tố lô giao dịch thì nhà đầu tư có thể mua 1.075 cổ phiếu HDB hoặc 30.000 chứng quyền.

Đến ngày 2/7, giá tham chiếu cổ phiếu là 36.450 đồng và giá tham chiếu chứng quyền là 3.240 đồng.

Trong trường hợp mua cổ phiếu và chốt lời, nhà đầu tư lời 1.075 x (36.450-29.888) = 7.054.150 VNĐ, tương ứng tỷ suất sinh lời 23%. Trong trường hợp mua chứng quyền, nhà đầu tư có mức lời 30.000 x (3.240-1.000) = 67.200.000 VNĐ, tương ứng tỷ suất sinh lời 124%.

Trong trường hợp mua chứng quyền và nắm giữ đến ngày đáo hạn (giả sử cổ phiếu HDB lên 50.000 đồng), nhà đầu tư được tổ chức phát hành thanh toán số tiền (30.000/5) * (50.000-29.888) = 120.672.000 VNĐ. Sau khi trừ vốn thì nhà đầu tư lãi 90.672.000 VNĐ, tương ứng tỷ suất sinh lời 202%.

Nhà đầu tư sẽ hoà vốn trong trường hợp thị giá HDB tại ngày chứng quyền đáo hạn là 34.888 đồng, tức bằng giá mua chứng quyền nhân tỷ lệ chuyển đội và cộng thêm giá thực hiện.

Với trường hợp mua chứng quyền và nắm giữ đến ngày đáo hạn nhưng khi đó cổ phiếu HDB chỉ còn 20.000 đồng, nhà đầu tư sẽ mất toàn bộ số tiền đầu tư. Trong khi đó, nếu mua cổ phiếu thì nhà đầu tư chỉ lỗ (27.900-20.000) * 1.075 = 8.492.500 VNĐtương ứng mức lỗ 28%.

5. Chứng quyền có bảo đảm - công cụ cho nhà đầu tư ưa rủi ro

Lợi thế của chứng quyền là tỷ suất sinh lời cao, biết trước mức lỗ tối đa và chi phí ban đầu bỏ ra thấp hơn nhiều so với chứng khoán cơ sở.

Hôm nay (28/6), chứng quyền có bảo đảm (Covered Warrant – CW) được niêm yết và đưa vào giao dịch trên sàn HoSE, trở thành nhóm sản phẩm thứ ba bên cạnh chứng khoán cơ sở và hợp đồng tương lai.

Chứng quyền có bảo đảm là một sản phẩm tài chính phổ biến trên thế giới, đặc biệt là tại các thị trường châu Á như Hong Kong, Đài Loan và Hàn Quốc… Tại Việt Nam, sự xuất hiện của CW kỳ vọng sẽ góp phần thúc đẩy quá trình phát triển của thị trường.

Chứng quyền khi ra mắt được kỳ vọng sẽ thu hút thêm dòng vốn và tăng thanh khoản cho thị trường.

Chứng quyền khi ra mắt được kỳ vọng sẽ thu hút thêm dòng vốn và tăng thanh khoản cho thị trường.

Theo quy định, chứng quyền là sản phẩm do công ty chứng khoán phát hành và được niêm yết trên sàn chứng khoán có mã giao dịch riêng và có hoạt động giao dịch tương tự như chứng khoán cơ sở. 

Trong giai đoạn đầu, Bộ Tài chính dự kiến triển khai sản phẩm chứng quyền mua dựa trên chứng khoán cơ sở là cổ phiếu niêm yết, thực hiện quyền kiểu châu Âu (tất toán khi đáo hạn) và phương thức thanh toán bằng tiền. Tuy nhiên, do là lần đầu đưa ra thị trường, không phải cổ phiếu nào cũng được lựa chọn để phát hành chứng quyền. 

Theo công bố của Sở HoSE, ban đầu chỉ có 26 mã cổ phiếu đủ điều kiện làm chứng khoán cơ sở, chủ yếu là nhóm cổ phiếu tài chính – ngân hàng, nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn (bluechip). Cổ phiếu trong nhóm này phải đáp ứng nhiều tiêu chí như có giá trị vốn hoá trên 5.000 tỷ đồng, có lợi nhuận và không lỗ lũy kế, tỷ lệ tự do chuyển nhượng từ 20%, không bị cảnh báo, ngừng giao dịch…

Chứng quyền có giá mua được căn cứ theo tính toán của các đơn vị chào bán, nhưng trung bình chỉ khoảng 10% thị giá chứng khoán cơ sở. Nhà đầu tư mua chứng quyền có thể bán khi sản phẩm này niêm yết trên sàn giao dịch hoặc giữ đến đáo hạn. Nếu giữ đến ngày đáo hạn, khách hàng sẽ được nhận lãi chênh lệch giữa giá thanh toán tại ngày đáo hạn và giá thực hiện của chứng quyền, trong trường hợp không đạt như kỳ vọng, nhà đầu tư có thể không thực hiện quyền và chịu mức lỗ tối đa là giá mua chứng quyền.

Theo quy định, sản phẩm này có kỳ hạn từ 3 đến 24 tháng và trong đợt phát hành đầu tiên, các công ty chứng khoán chủ yếu tập trung vào kỳ hạn 3 tháng và 6 tháng.

“Sức nóng” trên thị trường này có thể thấy từ ngay những đợt chào bán chứng quyền lần đầu (IPO), được các công ty chứng khoán thực hiện trước khi sản phẩm này chính thức niêm yết và giao dịch trên HoSE.

Đơn cử với đợt chào bán đầu tiên của Công ty chứng khoán SSI cho chứng khoán cơ sở là cổ phiếu MBB. Số lượng đăng ký hợp lệ đạt hơn 6,4 triệu đơn vị, gấp đôi lượng SSI chào bán, với sự tham gia của 270 nhà đầu tư.

Trong buổi họp báo tại Sở HoSE ngày 24/6, đại diện Ủy ban chứng khoán cho biết đã cấp giấy chứng nhận chào bán cho 16 sản phẩm CW của 7 công ty chứng khoán. Tổng số lượng chứng quyền đã chào bán ước tính gần 29 triệu đơn vị, đạt tổng giá trị 104 tỷ đồng. 

Nhận định về CW, đại diện Sở HoSE cho rằng sản phẩm sẽ giải quyết bài toán hết “room” ngoại của nhiều cổ phiếu, bởi không giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài và tài sản cơ sở của chứng quyền là cổ phiếu đơn lẻ. Kỳ vọng của các cơ quan quản lý là thu hút thêm dòng vốn, tăng thanh khoản trên thị trường.

Tuy nhiên, do tỷ lệ đòn bẩy cao khi yếu tố lợi nhuận được xác định bằng giá chứng khoán cơ sở nhưng giá mua chứng quyền chỉ bằng khoảng 10% thị giá, các cơ quan quản lý cũng chỉ ra các rủi ro liên quan đến sản phẩm này, như thao túng giá chứng khoán cơ sở và chứng quyền, tổ chức phát hành mất khả năng thanh khoản.

Nói về vấn đề thao túng, đại diện HoSE cho rằng, giá thanh toán chứng quyền được tính dựa trên bình quân giá chứng khoán cơ sở 5 phiên liền kề ngày đáo hạn, sẽ loại bỏ yếu tố làm giá trong một phiên cuối. Đại diện Ủy ban chứng khoán khẳng định, việc cho phép nhiều tổ chức phát hành CW trên cùng một cổ phiếu cơ sở giúp tạo ra yếu tố cạnh tranh, hạn chế việc thao túng. Đồng thời, việc này cũng hỗ trợ công tác giám sát quá trình yết giá tạo lập thị trường của tổ chức phát hành được Sở giao dịch tiến hành hằng ngày.

6. Đầu tư quỹ mở có sinh lời tốt hơn tự đầu tư chứng khoán?

Tự đầu tư chứng khoán có lúc lời hàng chục phần trăm nhưng chung cuộc lại vẫn lỗ, liệu tôi có nên bỏ tiền vào quỹ mở để sinh lời tốt hơn?

Tôi là nhân viên tín dụng ngân hàng, làm việc tại Hà Nội. Tôi dành hơn một nửa số tiền tiết kiệm, khoảng 300 triệu để đầu tư chứng khoán từ năm ngoái, theo các anh chị trong phòng. Có một vài mã tôi đầu tư tăng hơn 20% nhưng do không bán sớm nên khi thị trường giảm mạnh vào đầu năm nay, tôi lại bán ra, chấp nhận lỗ mất 6%.

Nay thị trường hồi phục, tôi tiếp tục vào một ít theo khuyến nghị nhưng tới giờ vẫn đang bù lỗ. Tôi đang phân vân có nên bỏ một ít tiền vào quỹ mở? Không biết mức sinh lời khi đầu tư vào quỹ mở là như thế nào, liệu có tốt hơn việc tự đầu tư hay không?

Thanh Diệp, Hà Nội

Chuyên gia trả lời

Đầu tiên, bạn có thể hiểu đơn giản, việc đầu tư vào quỹ đầu tư cổ phiếu của quỹ mở là đưa tiền cho công ty quản lý quỹ để họ mua cổ phiếu. Chứng chỉ quỹ mở mà bạn mua phản ánh giá trị cổ phiếu mà công ty nắm giữ.

Để biết mua chứng chỉ quỹ có lợi hơn so với tự đầu tư hay không, tôi xin phép phân tích dưới hai góc độ sau.

Thứ nhất, khi tự đầu tư vào cổ phiếu hay trái phiếu, dựa vào đâu để bạn ra quyết định mua bán. Bạn có phân tích báo cáo tài chính, gặp ban lãnh đạo hay biết cách định giá cổ phiếu hay không? Khi bạn mua, có đặt trước mục tiêu lợi nhuận và rủi ro giảm giá hay không?

Đó là việc đáng ra nhà đầu tư phải làm khi tự đầu tư cổ phiếu, nhưng trên thực tế không nhiều người làm được. Nhiều người đầu tư dựa trên các khuyến nghị và thông tin (thậm chí là tin đồn) theo kiểu “cổ phiếu này sắp ra tin tốt” thì mua, mà không biết giá trị thực tế của cổ phiếu.

Nếu bạn là người trong ngành với cổ phiếu mà bạn quan tâm và có thời gian thì có thể tự đầu tư. Tâm lý của nhiều người là thích tự cầm tiền và nghĩ rằng tự kiểm soát được sẽ an tâm hơn. Nhưng nếu bạn mua cổ phiếu chỉ dựa theo tư vấn và cảm giác, đó là trò may rủi chứ không phải đầu tư, hên thì bạn lãi, xui thì bạn lỗ.

Trong khi đó, ưu điểm nổi bật của công ty quản lý quỹ là người quản lý quỹ có kiến thức bài bản, có trong tay dữ liệu và kinh nghiệm. Khi mua một cổ phiếu, họ biết điều gì sẽ dẫn dắt sự phát triển của công ty, đội ngũ ban lãnh đạo dẫn dắt ra sao; công ty có chiến lược phát triển bài bản cũng như cam kết tạo ra giá trị cho cổ đông hay không.

Dựa trên các giả định, xu hướng phát triển của ngành và những đối thủ cạnh tranh, người quản lý quỹ có thể định giá cổ phiếu để ước tính lợi nhuận tiềm năng. Và kể cả khi những giả định đặt ra không đúng do các biến cố của thị trường hoặc công ty, họ cũng đặt ra mức chấp nhận rủi ro.

Thứ hai, khi bạn mua thường chỉ đầu tư một vài cổ phiếu, mà không nghĩ rủi ro thì mất tiền tới mức nào. Nên nhớ, dù công ty hay ngành đó tốt đến đâu vẫn có rủi ro hiện hữu, bạn có thể mất trắng hoặc lỗ lớn nếu rót tiền vào một hay hai mã cổ phiếu.

Trong khi đó, quỹ đầu tư cổ phiếu của quỹ mở có danh mục đa dạng, giảm thiểu rủi ro bằng cách đầu tư vào rổ cổ phiếu. Theo quy định của Uỷ ban chứng khoán, một cổ phiếu không chiếm quá 20% giá trị quỹ, tổng giá trị các cổ phiếu trên 5% giá trị quỹ cũng không được vượt quá 40%. Các quỹ uy tín cũng chỉ rót tiền vào cổ phiếu tốt, không đầu tư vào cổ phiếu bị đồn thổi giá trị.

Khi tự đầu tư cổ phiếu, nhiều người nghĩ rằng cứ phải ăn gấp đôi thậm chí gấp ba tài khoản nhờ đầu tư vào một hay vài mã biến động mạnh. Còn đầu tư vào quỹ mở, bạn không nên kỳ vọng điều đó.

Lợi nhuận kỳ vọng của cổ phiếu thuộc quỹ mở khoảng 12-15% một năm. Với thời gian khuyến nghị đầu tư dài hạn để có thể đón cơ hội thị trường tăng mạnh hoặc vượt qua giai đoạn thị trường rớt giá, bạn có thể gấp đôi số tiền sau khoảng 7 năm, tất nhiên có thể sớm hơn nếu thị trường thuận lợi.

Việc đầu tư vào quỹ mở là kế hoạch tài chính dài hơi cho bạn, không phù hợp với những ai tìm kiếm lợi nhuận đột biến gấp đôi hoặc gấp ba tài khoản trong thời gian ngắn.

Ngoài ra, bạn cũng có thể yên tâm tiền bỏ vào quỹ mở được sử dụng đúng mục đích và giám sát chặt chẽ. Quỹ mở là sản phẩm dành cho đại chúng nên Uỷ ban chứng khoán đưa ra các quy định rất nghặt nghèo.

Việc cấp phép quỹ mở đã khó, thậm chí lại có thêm các quy định hạn chế về đầu tư để giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư. Tiền của quỹ cũng phải được để ở ngân hàng giám sát uy tín và độc lập hoàn toàn với công ty quản lý quỹ. Ngân hàng vừa giám sát vừa lưu ký, tức là giữ tiền và giám sát hoạt động đầu tư của quỹ có đúng với quy định và điều lệ công ty.

Hy vọng với những thông tin trên, bạn có thể tìm ra phương án tốt nhất cho mình.

Nguyễn Thị Hằng Nga,

Giám đốc đầu tư Công ty Quản lý quỹ Vietcombank (VCBF)

7. 3 lưu ý cho nhà đầu tư mới tham gia chứng khoán phái sinh

3 lưu ý cho nhà đầu tư mới tham gia chứng khoán phái sinh

Tìm hiểu kiến thức, quản lý cảm xúc, và áp dụng quy luật 2%-6%… là một số lưu ý khi nhà đầu tư bắt đầu tham gia thị trường phái sinh.

Theo Luật chứng khoán Việt Nam 2019, chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, trong đó xác nhận quyền, nghĩa vụ của các bên đối với việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác định trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai.

Hiểu đơn giản, chứng khoán phát sinh là hợp đồng tài chính, được hình thành trên tài sản cơ sở là chứng khoán, có quy định cụ thể tại ngày đáo hạn, nhà đầu tư cần thực hiện các nghĩa vụ đã được quy định trong hợp đồng.

Ra đời tại Việt Nam vào năm 2017, thị trường chứng khoán phái sinh đang cung cấp hai dòng sản phẩm cơ bản gồm hợp đồng tương lai chỉ số VN30 và hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ. Trong đó, hợp đồng tương lai chỉ số VN30 phổ biến hơn. Hợp đồng này là sự “đánh cược” của nhà đầu tư vào sự tăng giảm của nhóm cổ phiếu bluechip trong tương lai.

Chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính giúp đa dạng hóa dòng tiền và phân tán rủi ro. Khi nhà đầu tư dự báo thị trường chứng khoán cơ sở tăng, nhà đầu tư có thể mở hợp đồng tương lai với vị thế mua (long position). Còn khi thị trường giảm, vị thế bán (short position) giúp nhà đầu tư vẫn có thể kiếm lời từ chứng khoán phái sinh.

Chứng khoán phái sinh mang đến cơ hội kiếm lời ngay cả khi thị trường giảm điểm. Ảnh: DNSE

Chứng khoán phái sinh mang đến cơ hội kiếm lời ngay cả khi thị trường giảm điểm. Ảnh: DNSE

Chứng khoán phái sinh là kênh đầu tư tiềm năng, nhưng sẽ thiếu an toàn với những nhà đầu tư F0 thiếu kiến thức bởi đây là công cụ tài chính có tỷ lệ đòn bẩy cao và biến động mạnh. Để “nhập môn” chứng khoán phái sinh, dưới đây là một số lưu ý nhà đầu tư cần nắm để giảm thiểu rủi ro trong quá trình giao dịch.

Tìm hiểu ‘luật’ chơi của thị trường phái sinh

Nhà đầu tư cần tìm hiểu điểm khác biệt của chứng khoán phái sinh so với chứng khoán cơ sở để có những cách ứng xử với thị trường phù hợp.

– Ký quỹ: Một trong những điểm khác biệt giữa giao dịch cổ phiếu với chứng khoán phái sinh là cần phải ký quỹ để giao dịch. Đối với giao dịch hợp đồng tương lai, kỹ quỹ được hiểu là phần đặt cọc nhằm đảm bảo khả năng thanh toán. Đây là khoản tiền tối thiểu, cần phải có để giao dịch có thể được thực hiện.

Trong đó, tỷ lệ ký quỹ bằng tiền phải bằng ít nhất 80% giá trị tài sản ký quỹ theo như quy định. Có nhiều loại ký quỹ, nhưng quan trọng nhất là ký quỹ ban đầu (Initial Margin – IM).

Hiện nay tại các công ty chứng khoán, tùy theo chính sách quản trị rủi ro của từng công ty, tỷ lệ an toàn của tài khoản có thể giao động từ 80 – 92%. Như vậy, để tham gia giao dịch, nhà đầu tư cần ký quỹ 20% – 18,48%. Trong trường hợp thua lỗ, số dư ký quỹ giảm dưới ngưỡng ký quỹ duy trì, công ty chứng khoán sẽ yêu cầu nhà đầu tư nạp thêm tiền vào tài khoản nếu không sẽ bị đóng bớt các vị thế.

Do đó, việc lựa chọn một nền tảng giao dịch với tỷ lệ cọc phù hợp là yếu tố quan trọng giúp nhà đầu tư tối ưu lợi nhuận. Hiện, nền tảng Entrade X của DNSE đang áp dụng tỷ lệ cọc 18,48% với sản phẩm chứng khoán phái sinh Future X. Ví dụ, nhà đầu tư tham gia hợp đồng tương lai với quy mô hợp đồng 1.000 điểm x 100.000 đồng = 100 triệu đồng. Với mức ký quỹ ban đầu thấp nhất là 18,48%, nhà đầu tư chỉ phải bỏ ra 18,48 triệu đồng để mua được một hợp đồng.

Ngoài ra, trên nền tảng này, nhà đầu tư có thể giao dịch chứng khoán cơ sở song song với chứng khoán phái sinh trên cùng một tiểu khoản.

App Entrade X của DNSE cho phép giao dịch chứng khoán phái sinh và cơ sở song song trên cùng một tiểu khoản. Ảnh: DNSE

App Entrade X của DNSE cho phép giao dịch chứng khoán phái sinh và cơ sở song song trên cùng một tiểu khoản. Ảnh: DNSE

Tận dụng nền tảng công nghệ từ DNSE, Future X còn ứng dụng hệ thống quản trị rủi ro theo từng lệnh riêng lẻ (từng Deal). Nhà đầu tư có thể theo dõi tỷ lệ cọc theo giá thực tế và nắm bắt lãi, lỗ chính xác theo thời gian thực đã trừ cụ thể thuế, phí. Việc hệ thống tự động cảnh báo lãi lỗ, tỷ lệ cọc theo thời gian thực khiến cho việc quản trị rủi ro kịp thời và hiệu quả hơn.

 Bán khống: Điểm khác biệt lớn nhất giữa đầu tư phái sinh và cổ phiếu là phái sinh cho phép bán khống. Khi đó, nhà đầu tư có thể bán chứng khoán, dù không sở hữu cổ phiếu cơ sở, miễn có đủ tiền ký quỹ. Khi bán khống, nhà đầu tư dự đoán giá chứng khoán giảm, sau đó mua lại với giá thấp hơn trong tương lai nhằm thu lợi.

Ví dụ, khi muốn bán hợp đồng tương lai chỉ số VN30 một tháng, nhà đầu tư có thể đặt lệnh short mã chứng khoán VN30F1M. Theo đó, khi chỉ số VN30 giảm, nhà đầu tư vẫn có thể thu lại lợi nhuận.

Đây có thể xem là một cách “cân bằng” tài sản, trong trường hợp thị trường chứng khoán đi xuống. Ở chiều ngược lại, hình thức bán khống cũng có thể khiến nhà đầu tư tổn thất nặng. Do đó, giao dịch bán khống không dành cho các cá nhân ít kinh nghiệm, đặc biệt trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động.

Quản lý cảm xúc đầu tư

Tâm lý FOMO trong đầu tư dễ khiến người giao dịch đưa ra các quyết định sai lầm. Đặc biệt, với thị trường biến động không ngừng như chứng khoán phái sinh, nhà đầu tư mới dễ bị cuốn vào làn sóng thị trường.

Muốn quản lý tốt cảm xúc, nhà đầu tư nên trang bị kiến thức, kỹ năng phân tích thị trường, đánh giá biểu đồ, các chỉ báo… từ đó, để hình thành cái nhìn tổng quát về thị trường và không bị “lung lay” trước những thông tin nhiễu loạn.

Quy luật 2%-6%

Đây là quy luật được nhiều nhà đầu tư áp dụng khi đầu tư chứng khoán phái sinh. Để áp dụng quy luật này, nhà đầu tư cần xác định ngưỡng hỗ trợ, kháng cự fibonacci. Ngoài ra, số tiền lỗ được xác định không vượt quá 2% tổng số tiền đầu tư chia cho mỗi vị thế. Số tiền chấp nhận mất tối đa 6%.

Nếu ba lần vào lệnh liên tiếp bị lỗ, nhà đầu tư cần dừng lại để kiểm tra lại hệ thống và bình tĩnh kiểm soát tâm lý giao dịch.

Với chứng khoán phái sinh, tỷ lệ đòn bẩy khá cao nên tỷ lệ lãi lỗ cũng cao hơn mức bình thường trên thị trường cơ sở, đồng thời những biến động trên thị trường luôn khó đoán. Do đó, khi tham gia chứng khoán phái sinh, nhà đầu tư mới cần trang bị nền tảng kiến thức để có thể sử dụng công cụ tài chính này phòng ngừa rủi ro cho danh mục một cách hiệu quả.

8. DNSE ra mắt sản phẩm giao dịch chứng khoán phái sinh Future X

DNSE ra mắt sản phẩm giao dịch chứng khoán phái sinh Future X

Chứng khoán DNSE ra mắt sản phẩm giao dịch chứng khoán phái sinh Future X với tỷ lệ cọc cạnh tranh 18,48%, kết hợp nhiều tính năng tối ưu trải nghiệm nhà đầu tư.

Theo đó, sản phẩm chứng khoán phái sinh Future X của DNSE có tỷ lệ cọc mở hợp đồng cạnh tranh bậc nhất thị trường, chỉ 18,48%. Nhà đầu tư được giao dịch với giá trị lớn gấp 7 lần giá trị cọc ban đầu.

Đặc biệt, nhà đầu tư có thể giao dịch ngay trên tài khoản chứng khoán cơ sở mà không cần chuyển đổi tiểu khoản. Đây là những cải tiến lần đầu tiên có mặt trên thị trường, cho phép nhà đầu tư kịp thời nắm bắt cơ hội chốt lời trên thị trường phái sinh, nơi mà yếu tố nhanh nhạy, bám sát thị trường được xem là quan trọng nhất.

Một tính năng của sản phẩm giao dịch phái sinh Future X là quản trị và cho vay theo từng lệnh riêng lẻ. Đây là hệ thống quản trị đã được DNSE áp dụng từ năm 2022 đối với giao dịch chứng khoán cơ sở.

Hệ thống này giúp nhà đầu tư quản trị các giao dịch và biến động tài sản của mình (gồm cổ phiếu, phái sinh, tiền…) rõ ràng, minh bạch và đầy đủ. Nhà đầu tư có thể theo dõi lãi, lỗ chính xác theo thời gian thực đã được tính cả thuế, phí của từng lệnh mua bán hợp đồng phái sinh.

Đồng thời, hệ thống tự động cảnh báo kịp thời các con số này theo thời gian thực (realtime), bộ tỷ lệ cọc cũng được tính theo giá thực tế để nhà đầu tư thuận tiện theo dõi, thao tác đóng vị thế nắm giữ dễ dàng, nhanh chóng. Các yếu tố này giúp nhà đầu tư kịp thời ra quyết định xử lý trong phiên giao dịch, nhờ vậy, tối ưu quản trị rủi ro, đảm bảo an toàn cho tài sản của mình.

Sản phẩm chứng khoán phái sinh Future X được xây dựng với nhiều tính năng mới. Ảnh: DNSE

Sản phẩm chứng khoán phái sinh Future X được xây dựng với nhiều tính năng mới. Ảnh: DNSE

Trong giai đoạn ra mắt, DNSE đang miễn phí giao dịch chứng khoán phái sinh, giúp nhà đầu tư gia tăng hiệu quả đầu tư trong giai đoạn thị trường vận động trong biên độ hẹp như hiện nay.

Chứng khoán phái sinh được biết đến là công cụ tài chính có tỷ lệ đòn bẩy hấp dẫn, giao dịch hai chiều liên tục, chốt lãi ngay trong ngày, mang đến cho nhà đầu tư cơ hội kiếm lời hiệu quả cả khi thị trường giảm điểm. Thực hiện chiến lược “Đơn giản hóa đầu tư cho người Việt”, bên cạnh tỷ lệ cọc cạnh tranh, các tính năng giao dịch phái sinh đều được DNSE xây dựng thuận tiện, nhanh gọn, hiệu quả, phù hợp với nhu cầu của nhà đầu tư chứng khoán phái sinh.

DNSE áp dụng tỷ lệ cọc mở hợp đồng chứng khoán phái sinh cạnh tranh ở mức 18,48%. Ảnh: DNSE

DNSE áp dụng tỷ lệ cọc mở hợp đồng chứng khoán phái sinh cạnh tranh ở mức 18,48%. Ảnh: DNSE

DNSE là công ty chứng khoán đi theo mô hình fintech và định hướng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào sản phẩm tài chính. Với hướng đi khác biệt này, Chứng khoán DNSE ra mắt ứng dụng chứng khoán Entrade X, tiên phong thực hiện các dịch vụ mở tài khoản e-KYC, số hóa 100% thao tác, nạp rút tiền 24/7.

Cuối năm 2022, DNSE ra mắt hệ thống quản trị và cho vay theo từng giao dịch (Margin Deal) đầu tiên và duy nhất trên thị trường Việt Nam, hỗ trợ nhà đầu tư quản lý danh mục và quản trị rủi ro minh bạch, hiệu quả hơn.

Tiến gần hơn đến mục tiêu trở thành “Nền tảng chứng khoán thấu hiểu nhà đầu tư”, DNSE đang hoàn thiện tính năng Môi giới ảo – AI Broker, qua đó lọc và cung cấp thông tin, báo cáo về thị trường, mã cổ phiếu đầy đủ, dễ hiểu, sát nhất, gửi đến khách hàng theo nhu cầu, khẩu vị đầu tư của từng cá nhân. AI Broker cũng gợi ý các ý tưởng đầu tư dựa trên những bộ chỉ báo đầy đủ, chi tiết khác nhau để nhà đầu tư cân nhắc, ra quyết định.

Với việc ra mắt sản phẩm chứng khoán phái sinh và liên tục cập nhật tính năng tân tiến trên app Entrade X, đại diện DNSE cho biết, đơn vị này đang từng bước hoàn thiện hệ sinh thái sản phẩm tài chính – chứng khoán số tối ưu cho nhà đầu tư.

Theo đại diện DNSE, đối với sản phẩm chứng khoán phái sinh Future X, thời gian tới, tận dụng những lợi thế độc bản về công nghệ, DNSE sẽ tiếp tục ra mắt nhiều công cụ lọc tín hiệu giao dịch, quản trị giao dịch thông minh và tự động, giúp nhà đầu tư chủ động và tiết kiệm thời gian trong giao dịch chứng khoán phái sinh.

9. Trái phiếu doanh nghiệp khác gì cổ phiếu?

Trái phiếu doanh nghiệp khác gì cổ phiếu?

Đều là chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu với tài sản hay phần vốn của doanh nghiệp nhưng trái phiếu doanh nghiệp khác nhiều cổ phiếu.

Đây là hai kênh huy động vốn được nhiều doanh nghiệp lựa chọn và có điểm chung như có thể mua bán, chuyển nhượng hoặc thừa kế; được thể hiện dưới hình thức bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử; đều nhận được lãi.

Tuy nhiên, trái phiếu doanh nghiệp và cổ phiếu cũng nhiều khác biệt:

  Trái phiếu doanh nghiệp Cổ phiếu
Bản chất Là chứng khoán nợ bởi nó xác nhận nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp với người nắm giữ trái phiếu. Người nắm giữ trái phiếu không có quyền can thiệp vào hoạt động kinh doanh và quản trị của doanh nghiệp. Là chứng khoán vốn bởi nó xác nhận quyền và lợi ích như dự họp đại hội đồng cổ đông, biểu quyết, đề cử Hội đồng quản trị, hưởng cổ tức… của người sở hữu với một phần vốn của doanh nghiệp.
Tư cách Trái chủ (tức là chủ nợ) Cổ đông
Thời hạn Được ấn định từ lúc phát hành, phổ biến nhất là 1-5 năm. Không có thời hạn
Cơ cấu doanh nghiệp sau khi phát hành Nợ phải trả tăng lên và cơ cấu cổ đông không thay đổi. Vốn điều lệ tăng lên và cơ cấu cổ đông thay đổi.
Giao dịch

Nhà đầu tư có thể nộp tiền trực tiếp cho doanh nghiệp để mua trái phiếu mới phát hành (sơ cấp). Ngoài ra, nhà đầu tư có thể mua thoả thuận trái phiếu từ trái chủ khác hoặc mua qua những kênh phân phối trung gian như ngân hàng, công ty chứng khoán.

Với những trái phiếu niêm yết, nhà đầu tư sẽ giao dịch thông qua nền tảng trực tuyến hoặc tại quầy của công ty chứng khoán nơi họ đăng ký tài khoản.

Nhà đầu tư theo dõi giá và mua bán cổ phiếu đã niêm yết hoặc đã đăng ký giao dịch thông qua nền tảng trực tuyến hoặc tại quầy của công ty chứng khoán nơi họ đăng ký tài khoản.

Với cổ phiếu giao dịch chưa niêm yết, nhà đầu tư giao dịch phi tập trung trên nguyên tắc “thuận mua vừa bán” và không có địa điểm giao dịch thực tế.

Lợi nhuận

Trái chủ nhận lợi tức định kỳ.

Lợi tức (cố định hoặc thả nổi) được thống nhất trước giữa doanh nghiệp với trái chủ khi phát hành và không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh. Lợi tức thường cao hơn lãi suất ngân hàng, hiện phổ biến ở mức 7-11% một năm.

Cổ đông sẽ nhận cổ tức bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu.

Mức chia và tần suất chia cổ tức sẽ không cố định, mà phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và phải được đại hội đồng cổ đông thống nhất.

Thứ tự ưu tiên thanh toán sau khi phá sản hoặc giải thể Trái chủ được ưu tiên trả nợ chỉ sau nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm cho người lao động và nghĩa vụ tài chính với nhà nước. Nằm ở vị trí cuối cùng trong danh sách ưu tiên thanh toán.
10. Trái phiếu chuyển đổi là gì?

Trái phiếu chuyển đổi là gì?

Trái phiếu chuyển đổi là chứng khoán nợ, có thể chuyển đổi thành chứng khoán vốn, cụ thể là cổ phiếu theo quyết định của trái chủ.

Trái phiếu chuyển đổi thường mang lại mức lợi suất thấp hơn so với cổ phiếu phổ thông, nhưng thấp hơn trái phiếu doanh nghiệp thông thường.

Công ty phát hành không được ép buộc bất cứ trái chủ nào chuyển đổi mà họ chỉ được quyền tạo ra các điều kiện để sự chấp nhận chuyển đổi sẽ trở thành sự lựa chọn tối ưu cho trái chủ.

Ví dụ về trái phiếu chuyển đổi:

Nhà đầu tư thực hiện mua trái phiếu chuyển đổi do công ty A phát hành, thời hạn 5 năm với mệnh giá một triệu đồng và lãi suất trái phiếu là 5%. Tỷ lệ chuyển đổi là 25:1, tức số lượng cổ phiếu mà nhà đầu tư nhận được nếu thực hiện quyền chọn chuyển đổi là 25. Như vậy, giá chuyển đổi hiệu quả là 40.000 đồng/cổ phiếu (một triệu chia cho 25).

Nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu chuyển đổi trong 3 năm và nhận được số tiền lãi 50.000 đồng mỗi năm. Tại thời điểm đó, nếu cổ phiếu công ty tăng lên 60.000 đồng/cổ phiếu, nhà đầu tư có thể chuyển đổi trái phiếu và nhận được 25 cổ phiếu với tổng giá trị là 150 triệu đồng.

Ngược lại, nếu giá cổ phiếu của công ty A giảm, ví dụ giảm xuống còn 30.000 đồng/cổ phiếu, thì trái chủ quyết định không chuyển đổi. Như vậy, nhà đầu tư hưởng lãi suất 250.000 đồng trong 5 năm và một triệu đồng khi trái phiếu đáo hạn.

Ưu và nhược điểm của trái phiếu chuyển đổi

Đối với nhà đầu tư (trái chủ):

Ưu điểm Nhược điểm

– Được đảm bảo hưởng mức lãi cố định khi chưa tiến hành việc chuyển đổi và không phải gánh chịu những rủi ro của công ty trên thị trường chứng khoán.

– Có quyền lựa chọn, chuyển đổi sang cổ phiếu khi giá cổ phiếu tăng, hoặc giữ nguyên trái phiếu hưởng lãi suất khi giá cổ phiếu giảm

– Giá thị trường của trái phiếu chuyển đổi có chiều hướng ổn định hơn giá cổ phiếu trong thời kỳ thị trường xuống giá.

– Khi chưa chuyển đổi hoặc nếu không có cơ hội chuyển đổi thì chỉ được hưởng mức lợi tức với lãi suất thấp hơn trái phiếu thông thường.

– Có thể bị thua lỗ hơn nếu người phát hành không trả được nợ (hoặc không thanh toán lãi và gốc đúng hạn).

– Thời gian chuyển đổi thường dài nên có thể tiềm ẩn yếu tố rủi ro.

Đối với doanh nghiệp phát hành:

Ưu điểm Nhược điểm

– Lãi suất của trái phiếu chuyển đổi thấp hơn trái phiếu thông thường, cho phép công ty huy động được vốn với chi phí thấp.

– Công ty có thể loại trừ chi phí trả lãi cố định khi thực hiện chuyển đổi, vì vậy sẽ giảm được nợ.

– Tạo thêm kênh huy động vốn trên thị trường khi việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu thông thường không thuận lợi.

– Khi nhà đầu tư chọn quyền chuyển đổi sang cổ phiếu sẽ làm gia tăng lượng cổ đông công ty, dẫn đến thay đổi trong việc kiểm soát và điều hành.

– Vốn chủ sở hữu bị pha loãng khi tăng số cổ phiếu lưu hành trên thị trường lúc thực hiện quyền chuyển đổi.

– Lợi tức trái phiếu được tính vào chi phí, từ đó được tính trừ vào thu nhập chịu thuế của công ty, ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế của công ty.

Mỗi sản phẩm chứng khoán đều có mặt ưu và nhược riêng. Trước khi quyết định mua trái phiếu nhà đầu tư nên tìm hiểu và nghiên cứu về công ty phát hành: Tình hình kinh doanh, các báo cáo tài chính, báo cáo trả lãi cho những đợt phát hành trái phiếu trước đó để đảm bảo tính an toàn đối với kết quả đầu tư của mình.

11. ETF là gì? Ưu và nhược điểm của quỹ ETF?

ETF là gì? Ưu và nhược điểm của quỹ ETF?

Bên cạnh những ưu điểm của quỹ ETF, nhà đầu tư cũng nên xem xét mặt hạn chế của sản phẩm tài chính này để có lựa chọn đúng đắn.

ETF (Exchange Traded Fund) là một quỹ đầu tư mô phỏng theo biến động của chỉ số chứng khoán hoặc trái phiếu. ETF được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán tương tự như cổ phiếu. Đây được xem là một cách đầu tư chứng khoán thụ động.

ETF góp phần đa dạng hóa sản phẩm chứng khoán, cũng như cung cấp thêm công cụ cho các nhà đầu tư. Tuy nhiên, cũng như bất kỳ sản phẩm tài chính khác, ETF có thể tồn tại một số hạn chế và rủi ro nhất định cần chú ý.

Ưu điểm

Hiệu quả chi phí

Một trong những lợi ích chính của ETF là tính hiệu quả về mặt chi phí. Quỹ được quản lý theo kiểu thụ động nên chi phí quản lý thấp hơn so với các quỹ quản lý chủ động. Nhà đầu tư không phải mua/bán cổ phiếu thường xuyên, nên sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí hiệu quả trong quá trình giao dịch chứng khoán. Hơn nữa, phí giao dịch không đáng kể, thấp hơn phí đầu tư rất nhiều.

Đa dạng hóa

Một quỹ ETF thường đầu tư vào nhiều cổ phiếu theo chỉ số, ví dụ VN30. ETF cho phép nhà đầu tư đa dạng hóa danh mục đầu tư, giúp bảo vệ danh mục đầu tư trước biến động của thị trường. Mua ETF là lựa chọn an toàn cho người mới bắt đầu đầu tư vào thị trường chứng khoán, không đòi hỏi hiểu biết chuyên sâu về từng cổ phiếu cụ thể.

Thuận tiện và minh bạch

ETF cũng cung cấp các lợi ích như đầu tư vào cổ phiếu. Nhà đầu tư có quyền truy cập vào tất cả các tính năng có sẵn, bao gồm lệnh mua/bán, giao dịch ký quỹ, lệnh cắt lỗ, lệnh giới hạn… Mọi khoản nắm giữ của quỹ được công khai mỗi ngày. Điều này giúp nhà đầu tư theo dõi chặt chẽ danh mục của mình.

Ngoài ra, việc đầu tư vào một rổ chứng khoán (đầu tư theo chỉ số) cũng hạn chế hiện tượng thị trường bị lạm dụng, thao túng.

Linh hoạt

Giống như đầu tư cổ phiếu, quỹ ETF cho phép nhà đầu tư thực hiện giao dịch mua và bán vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, chỉ thực sự kết thúc khi thị trường đóng cửa. Có nhiều tùy chọn cho phép nhà đầu tư tham gia thị trường với lệnh thị trường hoặc lệnh giới hạn (market order, limit order).

Thu hút vốn ngoại

ETF là cách nhanh nhất để nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường chứng khoán Việt Nam. Thông qua quỹ ETF, nhà đầu tư nước ngoài cũng sẽ gián tiếp sở hữu những cổ phiếu đã đạt tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa mà họ không thể mua được trực tiếp.

Hạn chế

Không khớp với chỉ mục

Nhà đầu tư vẫn phải trả phí quản lý ETF, khiến lợi tức đầu tư của họ sẽ không bao giờ khớp chính xác với chỉ số mà ETF mô phỏng. Giá mua và bán cổ phiếu của nhà đầu tư trong quỹ cũng có thể thay đổi so với giá trị tài sản ròng của chỉ số cơ sở, làm giảm lợi tức. Vì vậy, nhà đầu tư cần đánh giá chi phí phải trả trước khi mở vị thế ETFs.

Thanh khoản kém

Một số quỹ ETF mỏng có sự chênh lệch giá mua/bán khá cao, kéo chi phí giao dịch tăng theo. Cổ phiếu do các công ty nhỏ phát hành cũng có thể được coi là thị trường mỏng và nó có tính thanh khoản thấp.

Lợi tức thấp hơn tự đầu tư cổ phiếu

Mức lãi từ cổ tức có thể thấp hơn nếu mua các cổ phiếu riêng lẻ, do đây là trung bình mức cổ tức của tất cả các công ty trong rổ ETF.

Rủi ro biến động

Bất chấp sự đa dạng hóa mà một quỹ ETF cung cấp, khoản đầu tư vẫn có thể bị ảnh hưởng bởi sự biến động trên thị trường và thua lỗ trong thị trường giá xuống. Rủi ro này có thể tăng lên cùng với sự chuyên môn hóa của ETF – quỹ tập trung vào một thị trường ngách nhỏ có khả năng biến động mạnh hơn so với một quỹ lớn hơn, rộng hơn.

Chênh lệch giá

Tuy rằng các quỹ hoán đổi danh mục ETF luôn cố gắng theo sát giá của những tài sản cơ sở, nhưng việc chênh lệch giá vẫn có thể xảy ra. Danh mục đầu tư của quỹ ETF có thể sai lệch so với danh mục chứng khoán cấu thành chỉ số tham chiếu (vì những lý do khác nhau như kỹ thuật mô phỏng chỉ số, biến động giá của các chứng khoán trong danh mục). Điều này khiến cho mức sinh lời của quỹ chênh lệch (cao hơn hoặc thấp hơn) so với mức sinh lời của chỉ số tham chiếu. Đối với nhà đầu tư vào quỹ ETF, sai lệch so với chỉ số tham chiếu (tracking error) này là một yếu tố rủi ro tiềm ẩn.

12. OTC là gì?

OTC là gì?

Giao dịch cổ phiếu chưa niêm yết (OTC) mang lại nhiều lợi nhuận nhưng cũng không ít rủi ro, chỉ phù hợp với nhà đầu tư ưa mạo hiểm.

Cổ phiếu OTC ( Over The Counter) là những cổ phiếu chưa niêm yết, được giao dịch trên quầy không chính thức của các công ty phát hành cổ phiếu, các ngân hàng hay các công ty chứng khoán.

Có hai dạng cổ phiếu:

– Cổ phiếu có mã lưu ký, sẽ được quản lý bởi Trung tâm Lưu ký chứng khoán (VSD).

– Cổ phiếu chưa có mã lưu ký, được quản lý bởi Phòng Quản lý cổ đông của chính công ty phát hành, hoặc Công ty chứng khoán giữ sổ cổ đông.

Cổ phiếu OTC được giao dịch phi tập trung, không qua các sàn như HOSE, HNX. Thị trường OTC hoạt động dựa trên sự thỏa thuận giá cả, số lượng của bên mua và bên bán, không có địa điểm giao dịch thực tế. Mọi giao dịch được thực hiện trên nền tảng điện tử trung gian do các công ty môi giới chứng khoán cùng nhau duy trì như website, diễn đàn. Các công ty môi giới này đồng thời đóng vai trò nhà tạo lập thị trường bằng cách báo giá, sau đó thực hiện mua và bán chứng khoán.

Giá giao dịch quy định thể hiện trên giấy tờ là 10.000 VNĐ, tuy nhiên, giá hiện thực chênh lệch rất nhiều so với mệnh giá. Giá của những cổ phiếu OTC không được công khai và cập nhật trên bảng điện tử như cổ phiếu đã niêm yết trên sàn mà thông qua hệ thống các đại lý, các nhà môi giới hay các trang tin chuyển nhượng. Nhà đầu tư có thể mua trực tiếp từ các đại lý sẵn sàng bán cổ phiếu hoặc trái phiếu mà họ sở hữu hoặc với một nhà môi giới.

Dựa trên nguyên tắc “thuận mua vừa bán”, cả người mua và người bán trong thị trường OTC tự đưa ra mức giá kỳ vọng của mình. Do đó, thị trường này có thể mang lại lợi nhuận lớn hơn, nhưng đồng nghĩa là rủi ro đi kèm cũng sẽ cao.

Quá trình mua bán, trao đổi cổ phiếu OTC tương đối dễ dàng. Giống như hầu hết các cổ phiếu khác, nhà đầu tư có thể mua và bán cổ phiếu OTC thông qua các công ty môi giới trực tuyến. Để mua cổ phiếu của một cổ phiếu OTC, nhà đầu tư cần có đủ tiền trong tài khoản môi giới của mình để mua số lượng cổ phiếu mong muốn, chọn cổ phiếu theo mã ký hiệu chứng khoán của công ty và thực hiện giao dịch.

Hoạt động sàn OTC ở Việt Nam là hợp pháp, tuy nhiên những quy định cũng như hành lang pháp lý còn lỏng lẻo. Trong khi đó, các công ty chưa niêm yết không được kiểm toán độc lập, không công khai báo cáo tài chính. Điều này có thể gây khó khăn cho nhà đầu tư trong việc đánh giá, nhận định về tình hình doanh nghiệp mình muốn đầu tư.

So sánh giữa sàn OTC và sàn chứng khoán tập trung:

Sàn OTC Sàn chứng khoán tập trung

– Giao dịch vào tất cả các ngày, cả Thứ Bảy, Chủ Nhật hay những ngày lễ đều được

– Giao dịch không qua sàn

– Thanh toán ngay sau khi giao dịch

– Giá cổ phiếu mua/bán theo thỏa thuận, không công khai

– Rủi ro cao

– Quản lý bởi VSD và công ty phát hành

– Giao dịch từ Thứ Hai đến Thứ Năm

– Giao dịch qua sàn tập trung: HOSE, HNX

– Thời gian thanh toán T+2 (tiền), T+3 (chứng khoán)

– Giá niêm yết trên sàn, công khai và minh bạch

– Rủi ro thấp hơn

– Sở giao dịch chứng khoán quản lý trực

13. Chứng chỉ quỹ là gì?

Chứng chỉ quỹ là gì?

Nhà đầu tư mua chứng chỉ quỹ đồng nghĩa với việc ủy thác vốn cho các tổ chức quản lý quỹ.

Theo Luật chứng khoán 2019, chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán. Mệnh giá chứng chỉ quỹ chào bán ra công chúng là 10.000 đồng.

Về bản chất, chứng chỉ quỹ gần giống với cổ phiếu khi đều là bằng chứng xác nhận quyền sở hữu, quyền lợi, trách nhiệm của nhà đầu tư với phần góp vốn của mình. Tuy nhiên, chứng chỉ quỹ và cổ phiếu cũng có những điểm khác biệt cơ bản như sau.

Về mục đích đầu tư, cổ phiếu là phương tiện huy động vốn của một công ty kinh doanh trong những ngành nghề cụ thể, còn chứng chỉ quỹ là phương tiện để thành lập quỹ của quỹ đầu tư chứng khoán.

Về quyền quyết định, trong khi người sở hữu cổ phiếu có thể tự do biểu quyết và quản lý số cổ phần của bản thân thì nhà đầu tư chứng chỉ quỹ lại không có những quyền tương tự. Mọi quyết định đầu tư đều do công ty quản lý quỹ đưa ra.

Về trách nhiệm, khi đầu tư cổ phiếu theo cá nhân, nhà đầu tư chủ yếu phải dựa vào sự đánh giá của mình để ra quyết định và theo dõi khoản khoản đầu tư. Trong khi đó, nếu mua chứng chỉ quỹ, những điều này sẽ do công ty quản lý quỹ thay mặt nhà đầu tư thực hiện.

Cũng chính vì những đặc điểm này, nhà đầu tư chứng chỉ quỹ không nhất thiết phải là chuyên gia tài chính để có thể tham gia thị trường chứng khoán. Bên cạnh đó, nhà đầu tư cũng tiết kiệm được thời gian trong khi vẫn tận dụng được cơ hội sinh lợi từ số tiền nhàn rỗi.

Mặt khác, do không được tham gia vào quyết định đầu tư của quỹ, bạn phải chấp nhận rủi ro khi giá chứng chỉ quỹ sẽ biến động theo tài sản cơ sở đầu tư.

Bản chất đầu tư vào chứng chỉ quỹ là ủy thác vốn cho các chuyên gia của công ty quản lý quỹ. Do đó, nhà đầu tư cần nghiên cứu và lựa chọn một công ty tốt, dựa trên một số tiêu chí chính như độ uy tín, lịch sử hoạt động, đội ngũ chuyên gia, lãnh đạo, trách nhiệm công bố thông tin, ….

Đồng thời, nhà đầu tư cũng cần tìm hiểu kỹ về các loại chứng khoán mà quỹ rót tiền để đánh giá xem có phù hợp với mục tiêu lợi nhuận và khẩu vị rủi ro của bản thân hay không.

14. Chứng khoán phái sinh giúp nhà đầu tư phân tán rủi ro

Chứng khoán phái sinh giúp nhà đầu tư phân tán rủi ro

Chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính giúp bảo vệ danh mục đầu tư nhưng sẽ không an toàn nếu nhà đầu tư không đủ kiến thức.

Thị trường chứng khoán phái sinh có mặt tại Việt Nam hơn 4 năm, được đánh giá cao nhưng còn khá mới đối với các nhà đầu tư F0.

Đến năm 2019, Luật Chứng khoán có quy định rõ tại Khoản 9, Điều 4: Chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, trong đó xác nhận quyền, nghĩa vụ của các bên đối với việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác định trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai.

Nói chung, chứng khoán phái sinh là một hợp đồng tài chính, được hình thành trên một tài sản cơ sở nào đó. Các tài sản cơ sở phổ biến nhất là trái phiếu, cổ phiếu, hàng hóa, tiền tệ, chỉ số thị trường và lại suất.

Hiện nay, thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam cung cấp hai dòng sản phẩm cơ bản: hợp đồng tương lai chỉ số VN30 và hợp đồng tương lai Trái phiếu chính phủ. Trong đó, hợp đồng tương lai chỉ số VN30 là phổ biến, còn hợp đồng tương lai Trái phiếu Chính phủ ít được giao dịch hơn, chủ yếu là các tổ chức tự giao dịch với nhau.

Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 dựa trên những biến động tổ hợp của 30 mã cổ phiếu dẫn đầu thị trường với giá trị vốn hóa lớn và tính thanh khoản cao (bluechip) trong tương lai, với 4 loại hợp đồng: 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng và 6 tháng.

Một số quy định trong giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số VN30:

– Tài sản cơ sở: VN30-Index

– Quy mô hợp đồng: 100.000 VND x VN30-Index, trong đó giá trị 100.000 VND được gọi là hệ số nhân của hợp đồng.

– Phương thức giao dịch: Khớp lệnh liên tục và thỏa thuận

– Thời gian giao dịch: Mở cửa trước thị trường cơ sở 15 phút (8h45); Đóng cửa: kết thúc cùng thị trường cơ sở (14h45)

– Biên độ dao động giá: ±7%

– Đơn vị giao dịch: Một hợp đồng.

– Khối lượng giao dịch: Tối thiểu một hợp đồng

– Giới hạn lệnh: 500 hợp đồng/lệnh

– Ký quỹ: Bắt buộc. Để tham gia giao dịch hợp đồng tương lai, cả bên mua và bên bán có nghĩa vụ phải đặt cọc để đảm bảo thanh toán.

– Mã Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 được quy ước là VN30FYYMM, bao gồm các thông tin về loại hợp đồng, năm và tháng đáo hạn hợp đồng.

Ví dụ, tháng 4/2022 một nhà đầu tư mở vị thế mua 10 HĐTL chỉ số VN30, mã HĐ: VN30F2205, đáo hạn ngày 19/5/2022. VN30-Index hiện là 1.493 điểm, đến tháng 5, chỉ số này tăng lên 1.500 điểm.

Khi đó, nhà đầu tư lãi: 100.000x (1.500-1.493)x10=7.000.000 VND (chưa trừ các phí và thuế giao dịch). Trường hợp VN30-Index giảm, nhà đầu tư sẽ bị thiệt với số điểm tương ứng nhân với hệ số. Ngược lại, nhà đầu tư có thể mở vị thế bán nếu tin rằng VN30-Index sẽ điều chỉnh, giảm điểm trong tương lai.

Hiểu một cách đơn giản, hợp đồng tương lai chỉ số VN30 là sự “đánh cược” của nhà đầu tư vào sự tăng hoặc giảm của nhóm cổ phiếu bluechip trong tương lai.

Khi được giao dịch, giá của hợp đồng tương lai thay đổi liên tục, tăng hoặc giảm trong ngày, tương tự như việc giao dịch cổ phiếu hiện tại trên thị trường chứng khoán cơ sở. Điều đó có nghĩa là trong kỳ hạn của hợp đồng tương lai, các khoản lãi/lỗ hàng ngày được cộng/trừ vào tài khoản ký quỹ của mỗi bên.

Ưu điểm của chứng khoán phái sinh, cụ thể hợp đồng tương lai, là cho phép giao dịch T0, tức là nhà đầu tư có thể đặt vị thế mua và bán để đóng vị thế luôn trong ngày để chốt lời. Nếu thị trường chứng khoán cơ sở giảm, nhà đầu tư có thể bán khống chứng khoán phái sinh (thực hiện bán trước rồi mua lại sau) để cân đối rủi ro và ngược lại.

Tuy nhiên, thị trường chứng khoán phái sinh có tính biến động lớn và nhanh, do tỷ lệ đòn bẩy cao, đòi hỏi nhà đầu tư phải có kiến thức đầu tư cơ bản, liên tục cập nhật tình hình vĩ mô và biết kiểm soát chi phí, cũng như cần có tâm lý vững, tránh mua/bán quá nhiều trong ngày theo biến động giá dẫn đến thua lỗ.

Điều quan trọng nhất trong đầu tư chứng khoán phái sinh là tính kỷ luật. Khi mua một hợp đồng mới, nhà đầu tư nên xác định sẵn mức lỗ hoặc lãi rõ ràng ngày từ đầu để hạn chế rủi ro, nhất là khi sử dụng đòn bẩy cao. Hiện nay đã có nền tảng phái sinh ứng dụng công nghệ giao dịch định lượng (quantitative trading) cho phép nhà đầu tư có thể cài đặt hệ thống tự động cắt lỗ hoặc chốt lời theo mức giá kỳ vọng.

Giả sử, nhà đầu tư muốn mở vị thế với kỳ vọng mức chốt lời 20% và cắt lỗ ở mức 30%. Trong trường hợp giá diễn biến xấu, hợp đồng đang mở bị lỗ 30% thì lập tức hệ thống sẽ đóng vị thế với giá khớp luôn. Tương tự, trường hợp VN30-Index tăng, hợp đồng lãi 20%, hệ thống cũng sẽ tự đóng vị thế, chốt lời cho nhà đầu tư.

15. Phân biệt quỹ đóng và quỹ mở

Phân biệt quỹ đóng và quỹ mở

Quỹ đóng và quỹ mở là hai loại hình quỹ đầu tư được phát hành bởi công ty quản lý quỹ. Thông tin về hoạt động của quỹ được minh bạch, báo cáo định kỳ thường xuyên.

Danh mục đầu tư của quỹ đa dạng gồm cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu đăng ký giao dịch, trái phiếu, tiền gửi ngân hàng, bất động sản… Tỷ trọng từng loại tài sản trong danh mục được quyết định bởi các chuyên gia, nhờ đó nhà đầu tư tham gia quỹ có thể tiết kiệm thời gian và công sức phân tích thị trường.

Quỹ đóng, theo Luật Chứng khoán, là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư. Điều này có nghĩa nhà đầu tư nắm giữ chứng chỉ quỹ không được bán lại cho công ty quản lý quỹ, nhưng việc giao dịch có thể thực hiện trên thị trường thứ cấp giữa các nhà đầu tư. Bị giới hạn về quy mô, thời gian và tính thanh khoản nhưng ưu thế của quỹ đóng là nguồn vốn ổn định nên công ty quản lý quỹ có thể tập trung cho những tài sản dài hạn, tỷ suất sinh lời cao.

Ngược lại, quỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư. Thời gian hoạt động, quy mô vốn của quỹ mở không bị giới hạn như quỹ đóng mà phụ thuộc vào tình hình hoạt động và khả năng huy động vốn của công ty quản lý quỹ. Lợi nhuận của nhà đầu tư được xác định bằng chênh lệnh giữa giá mua và bán.

Người nắm giữ chứng chỉ quỹ mở thể dừng đầu tư bất cứ lúc nào, chuyển chứng chỉ quỹ thành tiền mặt, nếu thấy rủi ro hoặc vì lý do khác. Việc mua bán có thể thực hiện ở nhiều nơi như công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán hoặc các ngân hàng, đại lý phân phối được chỉ định.

Khác biệt về tính thanh khoản là nguyên nhân cơ bản khiến số lượng quỹ mở áp đảo hoàn toàn so với quỹ đóng. Theo dữ liệu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, tính đến cuối tháng 6/2021 có 35 quỹ mở và 1 quỹ đóng đang hoạt động.

Mở Tài Khoản

1. Cách nộp, rút tiền từ tài khoản chứng khoán

Cách nộp, rút tiền từ tài khoản chứng khoán

Việc nộp rút tiền được thực hiện trực tuyến, tiền vào tài khoản chứng khoán hoặc rút ra tài khoản ngân hàng có thể chỉ trong ngày làm việc.

Nộp tiền vào tài khoản chứng khoán

Có 3 cách để nhà đầu tư nộp tiền vào tài khoản chứng khoán.

Thứ nhất, nhà đầu tư có thể tới trực tiếp chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng để thực hiện lệnh chuyển tiền tới tài khoản ngân hàng của công ty chứng khoán.

Thay vì tới trực tiếp ngân hàng, cách thứ hai là khách hàng đăng nhập vào ứng dụng Mobile Banking hoặc Internet Banking của nhà băng đang sử dụng, thực hiện lệnh chuyển tiền (chuyển tiền nhanh 24/7 hoặc chuyển tiền thường) tới tài khoản của công ty chứng khoán. (Công ty chứng khoán có danh sách các số tài khoản mở tại nhiều ngân hàng để nhà đầu tư lựa chọn).

Lưu ý đối với việc chuyển tiền tới tài khoản ngân hàng của công ty chứng khoán, khách hàng cần ghi rõ Họ tên, Số tài khoản giao dịch chứng khoán của cá nhân trong phần nội dung gửi tiền. Công ty chứng khoán sẽ dựa vào thông tin này để ghi có tiền vào tài khoản chứng khoán của nhà đầu tư.

Cách thứ ba là sử dụng tính năng Nộp tiền chứng khoán được cung cấp sẵn tại ứng dụng/Internet banking (nếu có) của một số ngân hàng. Khách hàng chỉ cần chọn công ty chứng khoán muốn nộp tiền vào sau đó nhập Mã khách hàng/Số tài khoản giao dịch tại công ty đó.

Ngay sau khi ngân hàng thông báo lệnh chuyển tiền thành công (trước 16h30 ngày làm việc trong tuần), tiền sẽ vào tài khoản chứng khoán của nhà đầu tư trong ngày hoặc chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo (tuỳ thuộc vào từng công ty).

Nếu tiền được ngân hàng hạch toán vào tài khoản sau 16h30 các ngày làm việc trong tuần hoặc ngày nghỉ, ngày lễ, công ty chứng khoán sẽ hạch toán tiền vào tài khoản của nhà đầu tư vào ngày làm việc tiếp theo.

Rút tiền từ tài khoản chứng khoán

Nhà đầu tư truy cập trang giao dịch trực tuyến hoặc ứng dụng của công ty chứng khoán, chọn mục Giao dịch tiền hoặc Chuyển tiền trực tuyến (tuỳ vào tên gọi của từng công ty) chọn chuyển tiền ra ngân hàng.

Tiền sẽ được chuyển từ tài khoản chứng khoán sang tài khoản ngân hàng nhận đã được đăng ký trước với công ty chứng khoán. Thông thường, mỗi tài khoản chứng khoán được đăng ký tối đa 3 tài khoản ngân hàng, phải là của chính nhà đầu tư hoặc tài khoản của người khác (tuỳ quy định của từng công ty chứng khoán). Việc này nhằm bảo vệ khách hàng trước rủi ro bị mất tiền trong tài khoản chứng khoán.

Một số công ty chứng khoán cho phép chuyển tiền tới tài khoản của chính Nhà đầu tư mở tại tất cả các ngân hàng mà không cần đăng ký trước, tuy nhiên trong trường hợp này, tên người thụ hưởng phải trùng với tên chủ tài khoản giao dịch chứng khoán.

Bên cạnh đó, khách hàng có thể chuyển tiền qua tổng đài từ số điện thoại đã đăng ký, cung cấp cho nhân viên công ty chứng khoán số tài khoản, mật khẩu giao dịch qua tổng đài (đã đăng ký trước). Hoặc tại một số công ty chứng khoán trực thuộc ngân hàng, việc rút tiền có thể thực hiện tại quầy giao dịch ngân hàng.

2. Phí giao dịch tại các công ty chứng khoán lớn

Phí giao dịch tại các công ty chứng khoán lớn

Phí giao dịch là loại phí phải trả khi nhà đầu tư mua bán cổ phiếu qua công ty chứng khoán, hiện khoảng 0,1-0,35% giá trị giao dịch.

Phí giao dịch chứng khoán (hay phí môi giới chứng khoán) là khoản phí mà nhà đầu tư phải trả cho công ty chứng khoán khi giao dịch mua hoặc bán chứng khoán thành công (lệnh được khớp) qua công ty đó. Thông thường, các giao dịch có giá trị càng lớn, phí giao dịch sẽ càng thấp, tương tự với các khách hàng thân thiết, khách hàng quan trọng…

Ngoài ra, khi giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư còn phải chịu thêm các loại phí khác như phí mở tài khoản, phí sử dụng ứng dụng, phí lưu ký chứng khoán, phí ứng trước tiền bán chứng khoán, phí giao dịch ngoài sàn, phí dịch vụ tin nhắn SMS…

Phí giao dịch chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng phí mà nhà đầu tư phải chịu. Ảnh: Quỳnh Trần.

Thông tư 128 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ tháng 2/2019 quy định, các công ty chứng khoán không được phép thu phí giao dịch quá 0,5% giá trị một lần giao dịch và không quy định mức tối thiểu. Thực tế, mức phí này đang dao động trong khoảng 0,1% đến 0,35%. Các công ty chứng khoán lâu đời thường có mức phí cao hơn các công ty mới hoạt động vì đã có tệp khách ổn định nên không cần hạ phí để thu hút khách mới.

Thực tế khi giao dịch chứng khoán, khoản phí này chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng phí mà nhà đầu tư phải chịu. Ví dụ, một khách hàng đặt mua 1.000 cổ phiếu MWG của Công ty cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động qua công ty chứng khoán A với giá khớp lệnh 166.500 đồng mỗi đơn vị. Vậy tổng giá trị mua của giao dịch trên là 166,5 triệu đồng. Với mức phí 0,2% của công ty A, khách hàng này cần trả thêm 333.000 đồng phí giao dịch. Tổng cộng, người này cần chi 166,833 triệu đồng để mua thành công 1.000 cổ phiếu MWG.

Đa phần các công ty thường có mức phí giao dịch cố định cho loại hình giao dịch trực tuyến. Với giao dịch qua kênh khác, mức phí được chia ra nhiều mức tùy thuộc vào giá trị giao dịch của khách hàng.

Biểu phí giao dịch của 10 công ty chứng khoán có thị phần cao nhất, theo Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM (HSX) như sau:

Công ty

Thị phần

Phí giao dịch (tổng giá trị giao dịch mỗi ngày trên một tài khoản)

VPS

13,24%

Giao dịch trực tuyến: 0,2%

Giao dịch qua các kênh khác:

– Dưới 100 triệu đồng: 0,3%

– Từ 100 đến dưới 300 triệu đồng: 0,27%

– Từ 300 đến dưới 500 triệu đồng: 0,25%

– Từ 500 đến dưới 1 tỷ đồng: 0,22%

– Từ 1 tỷ đến dưới 2 tỷ đồng: 0,2%

– Từ 2 tỷ đồng trở lên: 0,15%

SSI

11,89%

Giao dịch trực tuyến: 0,25%

Giao dịch qua các kênh khác:

– Dưới 50 triệu đồng: 0,4%

– Từ 50 triệu đến dưới 100 triệu đồng: 0,35%

– Từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng: 0,3%

– Từ 500 triệu đồng trở lên: 0,25%

HSC

8,23%

Giao dịch trực tuyến: 0,2%
Riêng giao dịch từ 1 tỷ đồng trở lên là 0,15%

Giao dịch qua các kênh khác:

– Dưới 100 triệu đồng: 0,35%

– Từ 100 đến dưới 300 triệu đồng: 0,3%

– Từ 300 đến dưới 500 triệu đồng: 0,25%

– Từ 500 đến dưới 1 tỷ đồng: 0,2%

– Từ 1 tỷ đồng trở lên: 0,15%

VNDS

7,46%

Giao dịch trực tuyến: 0,15%

Giao dịch qua các kênh khác:

– Giao dịch độc lập: 0,2%

– Giao dịch có hỗ trợ: 0,3%

– Giao dịch qua môi giới: 0,35%

VCSC

5,62%

0,15% đến 0,35%

MAS

4,41%

Giao dịch trực tuyến: 0,15%

Giao dịch qua các kênh khác:

– Dưới 100 triệu đồng: 0,25%

– Từ 100 triệu đồng trở lên: 0,2%

MBS

4,07%

Giao dịch trực tuyến: 0,12%

Giao dịch qua các kênh khác:

– Dưới 100 triệu đồng: 0,3% – 0,35%

– Từ 100 đến dưới 300 triệu đồng: 0,3% – 0,325%

– Từ 300 đến dưới 500 triệu đồng: 0,25% – 0,3%

– Từ 500 đến dưới 700 triệu đồng: 0,2% – 0,25%

– Từ 700 triệu đến dưới 1 tỷ đồng: 0,15% – 0,2%

– Từ 1 tỷ đồng trở lên: 0,15%

TCBS

3,6%

0,1% trên tất cả các kênh giao dịch

Với khách hàng đăng ký sử dụng Gói ưu đãi iWealth Pro hoặc Trial: 0,075%

FPTS

3,46%

– Dưới 200 triệu đồng: 0,15%

– Từ 200 triệu đến dưới 1 tỷ đồng: 0,14%

– Từ 1 đến dưới 3 tỷ đồng: 0,13%

– Từ 3 đến dưới 5 tỷ đồng: 0,12%

– Từ 5 đến dưới 10 tỷ đồng: 0,11%

– Từ 10 đến dưới 15 tỷ đồng: 0,1%

– Từ 15 đến dưới 20 tỷ đồng: 0,09%

– Từ 20 tỷ đồng trở lên: 0.08%

BCS

3,25%

Gói tư vấn đầu tư online: 0,18%

Gói chuyên gia tư vấn: 0,2%

Ngoài các công ty chứng khoán lớn, các đơn vị có thị phần nhỏ hơn đang có xu hướng cạnh tranh bằng phí giao dịch. Trong đó, Công ty Chứng khoán Pinetree dùng chiến lực miễn phí giao dịch để thu hút khách hàng. Công ty Chứng khoán Apec cũng tung chính sách miễn phí giao dịch trọn đời cho khách hàng tham gia những gói tài khoản nhất định. Mới đây, Công ty Chứng khoán AIS cũng có chính sách miễn phí giao dịch trong 3 tháng đầu cho các tài khoản mở từ tháng 4/2021.

Khi mở tài khoản chứng khoán, ngoài phí giao dịch, nhà đầu tư cần cân nhắc nhiều yếu tố, trong đó có chất lượng tư vấn của công ty chứng khoán. Không thể khẳng định các công ty miễn phí giao dịch, giảm nhiều loại phí sẽ có chất lượng tư vấn thấp. Ngược lại, các công ty thu phí cao chưa hẳn là sự lựa chọn an toàn tuyệt đối cho nhà đầu tư.

Những ai đã có kiến thức nhất định, có tần suất giao dịch cao, phí giao dịch thấp có thể là một ưu tiên. Nhưng với những nhà đầu tư F0 lần đầu tham gia thị trường, chất lượng tư vấn và sự hỗ trợ của những công ty chứng khoán có thể là yếu tố đáng quan tâm.

3. Cách mở tài khoản chứng khoán

Cách mở tài khoản chứng khoán

Bạn không nhất thiết tới tận công ty chứng khoán mà có thể mở tài khoản chứng khoán ngay tại nhà.

Hiện nay, có hơn 70 công ty chứng khoán đang hoạt động tại thị trường Việt Nam. Nhà đầu tư cá nhân được mở nhiều tài khoản, nhưng theo nguyên tắc mỗi công ty chứng khoán chỉ được mở duy nhất một tài khoản giao dịch.

Chọn số tài khoản đẹp tại Công ty Chứng khoán DNSE.

Chọn số tài khoản đẹp tại Công ty Chứng khoán DNSE.

Để mở tài khoản, bạn có thể đến trực tiếp chi nhánh và phòng giao dịch của công ty chứng khoán, mang theo chứng minh nhân dân hoặc căn cước còn hiệu lực.

Nếu không muốn đến tận nơi, bạn có thể tự mở tài khoản tại nhà. Hiện nay, nhiều công ty chứng khoán cho phép khách hàng có thể mở tài khoản trực tuyến.

Tuỳ thuộc vào từng đơn vị chọn mở tài khoản, bạn truy cập vào website hoặc tải ứng dụng của công ty chứng khoán để mở tài khoản. Bạn cần chuẩn bị chứng minh nhân dân (căn cước công dân) và điện thoại di động nhận mật khẩu OTP. Ngoài ra, một số công ty chứng khoán định danh khách hàng trực tuyến bằng cách yêu cầu nhận diện khuôn mặt bằng camera máy tính hoặc điện thoại.

Ở bước này, bạn nhập các thông tin cơ bản như: họ tên, số điện thoại, email, địa chỉ… Bên cạnh đó, người mở cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng để nhận chuyển tiền từ tài khoản chứng khoán khi muốn rút tiền.

Sau các thao tác này, bạn tạo được tài khoản chứng khoán thành công.

Tuy nhiên, bạn sẽ nhận được thêm email từ công ty chứng khoán yêu cầu hoàn tất thêm hồ sơ để cập nhật đầy đủ tính năng cho tài khoản.

Bạn chuẩn bị hồ sơ gồm: hai bản cứng đăng ký mở tài khoản và sử dụng dịch vụ giao dịch chứng khoán đã ký tên đầy đủ cùng với một bản photo chứng minh nhân dân (căn cước công dân), gửi đến phòng giao dịch của công ty chứng khoán qua đường bưu điện, gửi cho nhân viên môi giới, hoặc bạn có thể tới trực tiếp chi nhánh.

Mở tài khoản chứng khoán bằng cách nhận diện khuôn mặt.

Mở tài khoản chứng khoán bằng cách nhận diện khuôn mặt.

Công ty chứng khoán yêu cầu khách hàng cần phải hoàn thiện hồ sơ hợp đồng mở tài khoản trong thời hạn nhất định (khoảng vài tuần) kể từ khi mở tài khoản online thành công. Nếu khách hàng chưa kịp hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn này, tài khoản có thể bị chặn đặt lệnh trên hệ thống và gián đoạn giao dịch.

Tuy nhiên, hiện nay một số công ty chứng khoán số không yêu cầu khách hàng ký hợp đồng giấy theo phương thức truyền thống như DNSE. Chỉ cần thực hiện các thao tác mở tài khoản trên thiết bị điện tử và xác thực trên email, nhà đầu tư đã có thể mở thành công tài khoản chứng khoán mà chưa mất tới 3 phút.

4. Mở tài khoản chứng khoán nên chọn công ty nào?

Mở tài khoản chứng khoán nên chọn công ty nào?

Để bắt đầu với chứng khoán, nhà đầu tư phải chọn nơi để mở tài khoản. Có nhiều lý do để thuyết phục họ, nhưng phí và chất lượng tư vấn là hai điều quan trọng nhất.

Chứng khoán là chủ đề thu hút sự quan tâm đặc biệt trong bốn tháng gần đây, bắt đầu từ cuối năm 2020. Môi trường lãi suất thấp, các kênh khác kém ưu thế khiến chứng khoán nổi lên như một lựa chọn sáng giá cho nhiều người muốn đầu tư, đặc biệt là những người chưa từng biết đến kênh này – nhà đầu tư F0.

Người dân giao dịch tại một trụ sở một công ty chứng khoán trên đường Pasteur, quận 1, ngày 13/1/2021. Ảnh: Quỳnh Trần.

Người dân giao dịch tại một trụ sở một công ty chứng khoán trên đường Pasteur, quận 1, ngày 13/1/2021. Ảnh: Quỳnh Trần.

Mở tài khoản tại công ty chứng khoán là yêu cầu bắt buộc để nhà đầu tư tham gia thị trường. Nhà đầu tư cá nhân được mở nhiều tài khoản, nhưng theo nguyên tắc mỗi công ty chứng khoán chỉ được mở duy nhất một tài khoản giao dịch.

Khi giao dịch trên tài khoản này, nhà đầu tư sẽ trả phí, bao gồm phí cho công ty chứng khoán và phí công ty chứng khoán thu hộ. Đổi lại, họ có thể được bộ phận môi giới hỗ trợ đầu tư. Phí và chất lượng tư vấn, vì thế, là hai yếu tố quan trọng nhất để quyết định nơi mở tài khoản.

Với yếu tố đầu tiên là phí, hiện có nhiều loại phí khác nhau nhà đầu tư phải trả, nhưng quan trọng nhất là phí giao dịch và phí vay ký quỹ (lãi suất margin).

Phí giao dịch các công ty chứng khoán áp dụng hiện nay dao động khoảng 0% đến 0,4% giá trị mỗi lần giao dịch, còn lãi suất cho vay margin trong khoảng 8-14,4% mỗi năm.

SSI, công ty đứng đầu thị phần môi giới trên HoSE trong năm 2020, thu 0,25% với giao dịch trực tuyến và 0,25-0,4% khi giao dịch qua các kênh khác (tùy thuộc theo tổng giá trị giao dịch mỗi ngày) – thuộc nhóm cao nhất thị trường. Các công ty khác trong top 5 thị phần như HSC thu 0,15-0,2% với giao dịch trực tuyến, 0,15-0,35% với các tài khoản do chuyên viên môi giới quản lý.

Mức phí tại VNDirect là 0,2-0,35% tùy thuộc khách hàng tự giao dịch hay ủy thác cho nhân viên môi giới; VCSC thu phí từ 0,15 đến 0,35% tùy theo quy mô giao dịch mỗi phiên. Lãi suất margin của các công ty này cũng ở mức cận trên, phổ biến 11-14%.

Ở phần còn lại, những công ty chứng khoán đang dùng VPS, hay những công ty có vốn ngoại, như MiraeAsset, Pinetree, VNSC…, phí giao dịch và margin có phần “dễ thở hơn” rất nhiều.

Đầu năm 2020, nhiều công ty nhóm này hạ phí giao dịch về 0%, đưa ra các gói vay margin với lãi suất thậm chí còn thấp hơn lãi suất huy động của ngân hàng. Hiện tại, những chính sách miễn phí giao dịch vẫn áp dụng để thu hút khách hàng mới.

Với những với những nhà đầu tư thường xuyên “lướt sóng”, đánh T+, con số này sẽ có sức nặng. Ví dụ với một tài khoản 500 triệu nhưng sử dụng cả đòn bẩy, quay vòng liên tục, mua bán cổ phiếu T+, tổng giá trị giao dịch mỗi tháng có thể lên nhiều tỷ đồng. Phí giao dịch căn cứ theo tổng giá trị giao dịch, vì thế không phải con số thấp.

Tuy nhiên, hai vế này không phải lúc nào cũng đối nghịch nhau. Không thể khẳng định các công ty miễn phí giao dịch, giảm lãi margin sẽ không có chất lượng tư vấn tốt, hoặc ngược lại, các công ty thu phí cao chưa chắc sẽ đảm bảo cho nhà đầu tư. Dù vậy, ít nhiều khẩu vị rủi ro cũng có sự phân hóa. Môi giới tại một số công ty dùng chiến lược phí có thể có khuynh hướng khuyến khích khách hàng giao dịch càng nhiều càng tốt, lấy số lượng để bù lại mức phí thấp. Do vậy, để giảm thiểu rui ro do ảnh hưởng từ yếu tố con người, một số ít công ty như DNSE cũng đang tiên phong phát triển hệ thống môi giới tư vấn bằng trí tuệ nhân tạo, giúp khách hàng “một mũi tên trúng hai đích”, vừa được hưởng lợi từ phí giao dịch 0 đồng trọn đời, vừa được nhận hỗ trợ tư vấn.

Vì vậy, lời khuyên của các chuyên gia trong trường hợp này là với những nhà đầu tư đã có kiến thức nhất định, có tần suất giao dịch cao, phí có thể là một ưu tiên. Nhưng với những người lần đầu tham gia thị trường, chất lượng tư vấn, sự hỗ trợ của những công ty chứng khoán có thể là yếu tố đáng bàn hơn. Cái đích cuối cùng của việc đầu tư, dù nhìn từ góc độ nào, vẫn là đạt lợi nhuận.

 

Quy Định Giao Dịch

1. Quy định thời gian giao dịch chứng khoán

Quy định thời gian giao dịch chứng khoán

Ba sàn HoSE, HNX và UPCoM đều giao dịch từ thứ Hai đến thứ Sáu, trừ dịp lễ Tết theo quy định.

Các sàn bắt đầu giao dịch từ 9h (trừ sản phẩm hợp đồng tương lai giao dịch từ 8h45), nghỉ trưa từ 11h30 đến 13h và đóng cửa lúc 15h.

Tuy nhiên, nhà đầu tư có thể đặt lệnh khi sàn chưa mở cửa. Trong trường hợp này lệnh sẽ ở trạng thái “chờ gửi”, sau đó có giá trị suốt thời gian giao dịch. Các lệnh đặt trong buổi sáng chưa khớp, khớp một phần và chưa huỷ thì sẽ tiếp tục có hiệu lực trong các đợt khớp lệnh buổi chiều.

Thời gian giao dịch cụ thể như sau:

Quy định thời gian giao dịch chứng khoán

Tại HoSE, 15 phút đầu tiên là phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa (ATO), được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và bán tại một thời điểm nhất định. Giá thực hiện là giá có khối lượng giao dịch lớn nhất. Nhà đầu tư không được huỷ hay sửa lệnh trong khung giờ này.

Sau đó đến 14h30 là thời gian khớp lệnh liên tục, thực hiện theo nguyên tắc so khớp lệnh mua và bán ngay khi đưa vào hệ thống giao dịch thay vì cộng dồn và chờ đến một thời điểm nhất định. Các lệnh có mức giá tốt nhất (mua cao, bán thấp) được ưu tiên thực hiện trước.

14h30 đến 14h45 là phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa (ATC) với nguyên tắc tương tự ATO. 15 phút cuối phiên là thời gian dành riêng cho các giao dịch thoả thuận dù trước đó nhà đầu tư vẫn được mua bán thoả thuận.

Bảng giá Công ty Chứng khoán DNSE.

Bảng giá Công ty Chứng khoán DNSE.

HNX không có phiên ATO nên ngay khi mở cửa giá sẽ được khớp liên tục. Từ 14h30 đến 14h45 là phiên ATC. 15 phút còn lại là phiên khớp lệnh sau giờ theo nguyên tắc mua hoặc bán chứng khoán tại giá đóng cửa.

UPCoM chỉ có phương thức khớp lệnh định kỳ suốt phiên từ 9h đến 15h, trừ giờ nghỉ trưa.

2. Biên độ giao dịch cổ phiếu trên các sàn chứng khoán

Biên độ giao dịch cổ phiếu trên các sàn chứng khoán

Biên độ giao dịch giá của cổ phiếu yết trên sàn HoSE là 7%, thấp nhất so với hai sàn còn lại.

Khi giao dịch cổ phiếu trên sàn chứng khoán, nhà đầu tư sẽ đọc thấy các khái niệm giá tham chiếu, giá trần, giá sàn.

Ở đây, giá tham chiếu của cổ phiếu được xác định là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó.

Còn giá tham chiếu của cổ phiếu đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM là trung bình cộng của các mức giá giao dịch lô chẵn theo phương thức khớp lệnh trong ngày gần nhất trước đó.

Khi cổ phiếu giao dịch trong phiên, giá trần là giá cao nhất được phép giao dịch, bằng Giá tham thiếu x (100% + Biên độ dao động). Giá sàn (giá thấp nhất) được xác định bằng Giá tham chiếu x (100% – Biên độ dao động).

Còn dưới đây là quy định về biên độ giá cổ phiếu giao dịch tại ba sàn (so với giá tham chiếu).

Biên độ giá HoSE HNX UpCOM
Cổ phiếu trong ngày 7% 10% 15%
Cổ phiếu mới niêm yết trong ngày đầu tiên hoặc được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên 25 ngày 20% 30% 40%
Cổ phiếu trong ngày giao dịch không hưởng quyền để trả cổ tức hoặc thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu 20% 30% 40%

Một số trường hợp khác là cổ phiếu chuyển giao dịch từ sàn này sang sàn khác. Lấy ví dụ, khi chuyển giao dịch cổ phiếu niêm yết từ HoSE sang HNX, giá tham chiếu cho ngày giao dịch đầu tiên tại HNX là mức giá đóng cửa tại HoSE trong ngày giao dịch cuối cùng và bước giá sẽ được làm tròn lên 100 đồng gần nhất.

Biên độ dao động giá cho ngày giao dịch đầu tiên đối với cổ phiếu chuyển sàn sang HNX cũng được áp dụng như đối với các cổ phiếu đang niêm yết tại HNX là 10%.

3. Giá tham chiếu

Giá tham chiếu

Giá tham chiếu là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó.

Ví dụ, cổ phiếu HPG đóng cửa ngày thứ Năm (17/6/2021) tại 51.400 đồng thì đây là giá tham chiếu ngày tiếp theo – thứ Sáu (18/6/2021).

Mức giá này còn là cơ sở tính giá cao nhất (giá trần) và giá thấp nhất (giá sàn) trong ngày giao dịch đó. Vì HPG đang niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM nên biên độ dao động giá tối đa là 7% mỗi phiên, từ đó suy ra giá trần ngày 18/6 là 54.900 đồng và giá sàn là 47.850 đồng.

Giá tham chiếu tại ngày giao dịch không hưởng quyền (tức ngày giao dịch mà cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng và chứng chỉ quỹ ETF không được hưởng cổ tức hoặc các quyền kèm theo) được xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa ngày gần nhất để điều chỉnh theo giá trị cổ tức hoặc giá trị các quyền.

Trong một số phiên gặp sự cố không xác định được giá đóng cửa, tổ chức vận hành thị trường (Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM và Hà Nội) có thể áp dụng phương thức xác định giá tham chiếu khác khi có sự chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Điển hình như phiên 1/6/2021, khi Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM tạm ngừng giao dịch buổi chiều để tránh sự cố thì giá khớp lệnh cuối cùng trong buổi sáng là giá đóng cửa ngày hôm đó. Vì vậy, giá tham chiếu ngày hôm sau được tính theo mức này.

Khác với HoSE và HNX, giá tham chiếu của cổ phiếu đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM là trung bình cộng của các mức giá giao dịch lô chẵn theo phương thức khớp lệnh trong ngày gần nhất trước đó.

4. Giao dịch thoả thuận và khớp lệnh chứng khoán

Giao dịch thoả thuận và khớp lệnh chứng khoán

Ba sàn chứng khoán ở Việt Nam (HoSE, HNX và UPCoM) đều có hai phương thức giao dịch là thoả thuận và khớp lệnh. Trong đó, khớp lệnh được chia thành khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục.

Giao dịch thoả thuận là phương thức bên mua và bán tự thoả thuận các điều kiện giao dịch như giá, khối lượng, hình thức thanh toán rồi thông báo cho công ty chứng khoán của hai bên. Trong trường hợp nhà đầu tư muốn giao dịch thoả thuận nhưng chưa xác định đối tác thì có thể liên hệ với công ty chứng khoán để được nhập lệnh chào mua hoặc chào bán. Khi tìm được đối tác và đạt thoả thuận, công ty chứng khoán sẽ đại diện nhà đầu tư giao dịch.

Giao dịch thoả thuận được thực hiện suốt phiên, trừ giờ nghỉ trưa. Lệnh thoả thuận chỉ có hiệu lực trong ngày và giá phải nằm trong biên độ dao động của hôm đó. Nhà đầu tư không được giao dịch thoả thuận trong ngày đầu tiên cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên sàn chứng khoán.

Lệnh giao dịch thoả thuận không được phép huỷ. Trong thời gian giao dịch, nếu công ty chứng khoán nhập sai lệnh thoả thuận của nhà đầu tư thì được sửa nhưng phải xuất trình lệnh gốc và được đối tác, Sở Giao dịch chứng khoán chấp thuận.

Giá trị giao dịch thoả thuận không được sừ dụng để tính toán các chỉ số như VN-Index, HNX-Index, UPCoM-Index…

Khớp lệnh định kỳ chỉ áp dụng tại HoSE vào hai khung giờ: 9h-9h15 là phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa (ATO) và 14h30-14h45 là phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa. Nhà đầu tư không thể huỷ hay sửa lệnh trong hai khung giờ này.

Phương thức khớp lệnh định kỳ được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và bán tại một thời điểm xác định. Giá thực hiện là giá có khối lượng giao dịch lớn nhất. Nếu có nhiều mức giá thoả mãn tiêu chí này thì giá trùng hoặc gần với giá lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn.

Phương thức này sẽ ưu tiên nhà đầu tư đặt lệnh mua giá cao hơn và lệnh bán giá thấp hơn được thực hiện trước. Trong trường hợp lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng giá thì lệnh nào nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện.

Khớp lệnh liên tục được áp dụng tại HoSE từ 9h15-11h30 và 13h-14h30, tại HNX là 9h-11h30 và 13h-14h30 còn tại UPCoM là suốt phiên trừ giờ nghỉ trưa. Nhà đầu tư được huỷ, sửa lệnh trong thời gian khớp lệnh liên tục.

Khác biệt lớn nhất của phương thức này so với khớp lệnh định kỳ là sự tức thì, bởi nguyên tắc khớp lệnh liên tục là so khớp lệnh mua và bán ngay khi đưa vào hệ thống giao dịch thay vì cộng dồn và chờ đến một thời điểm nhất định. Các lệnh có mức giá tốt nhất (mua cao, bán thấp) được ưu tiên thực hiện trước. Nếu nhiều lệnh có cùng mức giá như nhau thì lệnh nào vào hệ thống trước sẽ được ưu tiên.

5. Các loại lệnh chứng khoán: ATO, ATC, LO, MP...

Các loại lệnh chứng khoán: ATO, ATC, LO, MP…

Nhà đầu tư phải chọn một trong các loại lệnh như LO, MP, ATO, ATC, PLO để đặt mua hoặc bán chứng khoán, tuỳ vào nhu cầu và thời gian giao dịch.

Lệnh giới hạn (LO) là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn. Đây là loại lệnh phổ biến, được nhà đầu tư sử dụng nhiều nhất. Lệnh được thực hiện suốt phiên, trừ giao dịch thoả thuận sau 14h45. Riêng sàn UPCoM thì lệnh này được thực hiện đến 15h.

Lệnh LO có hiệu lực từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến khi kết thúc ngày giao dịch hoặc đến khi bị huỷ bỏ. Trong trường hợp nhà đầu tư đặt lệnh này trước phiên giao dịch hoặc trong giờ nghỉ trưa, hệ thống sẽ thông báo lệnh ở trạng thái “chờ gửi” và chỉ hiệu lực khi phiên giao dịch bắt đầu.

Lệnh thị trường (MP) trên sàn TP HCM là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc bán chứng khoán tại mức giá cao nhất đang có trên thị trường. Nói cách khác, đây là lệnh mà bên mua hoặc bán chậm nhất giao dịch với bất cứ giá nào.

Nếu chưa khớp hết khối lượng, lệnh MP được xem lệnh mua tại giá bán cao hơn hoặc bán tại giá mua thấp hơn tiếp theo đang có trên thị trường. Sau khi giao dịch theo nguyên tắc này mà vẫn chưa khớp toàn bộ khối lượng đặt lệnh thì lệnh MP được chuyển thành lệnh giới hạn. Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần (đối với lệnh mua) hoặc giá sàn (đối với lệnh bán) thì lệnh MP trở thành lệnh LO mua tại giá trần hoặc lệnh LO bán tại giá sàn.

Lệnh MP chỉ được nhập vào hệ thống trong các phiên khớp lệnh liên tục. Trường hợp không có lệnh LO đối ứng tại thời điểm nhập lệnh thì lệnh MP bị huỷ bỏ.

Sàn chứng khoán Hà Nội diễn giải khái niệm lệnh thị trường tương tự sàn TP HCM, nhưng phân chia các loại lệnh có sự khác biệt. Theo đó, lệnh thị trường trên sàn này được chia thành 3 loại:

– Lệnh thị trường giới hạn (MTL): nếu không thực hiện được toàn bộ thì phần còn lại chuyển thành lệnh LO và áp dụng các quy định về sửa, huỷ đối với lệnh LO.

– Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc huỷ (MOK), nếu không thực hiện được toàn bộ thì bị huỷ ngay sau khi nhập.

– Lệnh thị trường khớp và huỷ (MAK), tức có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại sẽ bị huỷ ngay sau khi khớp lệnh.

Lệnh ATO là lệnh giao dịch tại giá khớp lệnh xác định giá mở cửa, chỉ áp dụng cho sàn chứng khoán TP HCM. Lệnh có thể được nhập vào hệ thống trước hoặc trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa. Sau 9h15, lệnh không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không khớp hết tự động bị huỷ.

Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh. Tuy nhiên, phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa sẽ không xác định được giá khớp lệnh nếu chỉ có lệnh ATO.

Lệnh ATC có đặc tính tương tự lệnh ATO, nhưng để xác định giá đóng cửa vào 14h45. Lệnh ATC được sử dụng trên sàn TP HCM lẫn Hà Nội.

Lệnh khớp lệnh sau giờ (PLO) chỉ áp dụng cho sàn chứng khoán Hà Nội. Đây là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa sau khi kết thúc phiên ATC. Nhà đầu tư chỉ được nhập lệnh này vào hệ thốgn trong khoảng 14h45-15h, nếu có lệnh đối ứng chờ sẵn thì được khớp ngay. Các lệnh PLO không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không thực hiện hết tự động bị huỷ.

Trong trường hợp phiên khớp lệnh định kỳ không xác định được giá đóng cửa thì lệnh PLO cũng không được nhập vào hệ thống.

Lệnh điều kiện thực chất là một tính năng để nhà đầu tư mua bán linh hoạt, nhất là những nhà đầu tư không có nhiều thời gian theo dõi bảng điện tử. Lệnh điều kiện chi thành nhiều loại, cụ thể:

– Lệnh điều kiện với thời gian (TCO): nhà đầu tư có thể đặt lệnh trước phiên giao dịch từ một đến nhiều ngày với số lượng và mức giá xác định. Lệnh này có hiệu lực tối đa trong 30 ngày.

Việc đặt lệnh được thực hiện bất cứ lúc nào, sau đó lệnh nằm chờ trong hệ thống của công ty chứng khoán và chỉ được kích hoạt khi thoả mãn điều kiện chọn trước. Nhà đầu tư có thể chọn hình thức khớp lệnh là phát sinh một lần (đồng nghĩa sau khi được kích hoạt thì dù khớp hết, khớp một phần hay không khớp thì cũng bị huỷ bỏ) hoặc phát sinh cho tới khi khớp hết khối lượng.

– Lệnh tranh mua hoặc tranh bán (PRO): là lệnh nhà đầu tư sẵn sàng mua ở các giá ATO/trần/ATC và sẵn sàng bán ở các giá ATO/sàn/ATC. Lệnh có hiệu lực cho phiên giao dịch kế tiếp sau khi nhà đầu tư đặt và có thể đặt trước cho tối đa 30 ngày giao dịch kế tiếp.

– Lệnh dừng (ST): là lệnh để nhà đầu tư xác định trước giá cắt lỗ hoặc chốt lãi trong tương lai. Lệnh này có hiệu lực ngay khi nhà đầu tư đặt và kéo dài trong 30 ngày.

– Lệnh xu hướng (TS): nhà đầu tư sẽ chọn mã chứng khoán và khối lượng muốn giao dịch, cộng thêm khoảng dừng theo giá trị tuyệt đối (nghìn đồng) hoặc giá trị tuơng đối (%). Bên cạnh đó, nhà đầu tư có thể thiết lập thêm giá mua thấp nhất hoặc bán cao nhất. Khi giá chứng khoán chạm đến khoảng dừng hoặc giá thì lệnh sẽ được kích hoạt. Tương tự các lệnh điều kiện khác, lệnh xu hướng có hiệu lực tối đa 30 ngày.

6. Lô giao dịch chứng khoán và hướng xử lý lô lẻ

Lô giao dịch chứng khoán và hướng xử lý lô lẻ

Lô giao dịch đối với giao dịch khớp lệnh là số lượng cổ phiếu tối thiểu cho mỗi lệnh đưa vào thị trường.

Từ đầu năm 2021, lô giao dịch trên cả ba sàn HoSE, HNX và UPCoM được đồng bộ là 100 đơn vị, nghĩa là nhà đầu tư giao dịch khớp lệnh với số lượng ít nhất 100 cổ phiếu và phải là bội số của 100.

Giao dịch số cổ phiếu từ 1 đến 99 cổ phiếu được xếp vào diện giao dịch lô lẻ. Lô lẻ thường phát sinh do việc trả cổ tức bằng cổ phiếu, phát hành cổ phiếu thưởng, tách cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu.

Với giao dịch cổ phiếu lô lẻ trên sàn HoSE, nhà đầu tư có thể đặt bán trực tiếp trên bảng giá công ty chứng khoán (chọn phần giao dịch lô lẻ) nếu công ty chứng khoán cung cấp tính năng này.

Hoặc, khách hàng có thể bán lại cho công ty chứng khoán bằng cách ký vào hợp đồng mua bán chứng khoán lô lẻ và gửi cho họ. Sau khi có chứng từ Trung tâm Lưu ký chứng khoán (VSD), công ty chứng khoán sẽ hạch toán rút cổ phiếu lô lẻ khách hàng đã bán và ghi có số tiền tương ứng vào tài khoản giao dịch của nhà đầu tư.

Giá bán cổ phiếu lô lẻ bằng 90% giá tham chiếu tại ngày ký hợp đồng hoặc là giá sàn ngày giao dịch, tuỳ thuộc quy định của từng công ty chứng khoán).

Với giao dịch cổ phiếu lô lẻ trên sàn HNX và UpCoM, nhà đầu tư có thể đặt lệnh bán bằng một trong các cách, bán lô lẻ online trên ứng dụng của công ty chứng khoán, đặt lệnh qua nhân viên quản lý tài khoản hoặc đặt lệnh qua tổng đài, hoặc tới trực tiếp công ty chứng khoán.

Lệnh giao dịch lô lẻ sau khi khớp cũng được thanh toán bù trừ như lệnh giao dịch bình thường. Giá bán phù thuộc và giá chờ mua đối ứng trên HNX hoặc UpCoM

7. Được mở bao nhiêu tài khoản chứng khoán?

Được mở bao nhiêu tài khoản chứng khoán?

Một người có thể mở nhiều tài khoản ở các công ty chứng khoán khác nhau, miễn là không mua bán cùng một loại cổ phiếu trong cùng phiên giao dịch.

Theo quy định tại Thông tư 203 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, nhà đầu tư không bị giới hạn số lượng tài khoản chứng khoán Tuy nhiên, tại mỗi công ty chứng khoán, người đầu tư chỉ được mở một tài khoản duy nhất.

Trong đó, việc giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư phải tuân thủ các quy định như: không được đặt các lệnh giao dịch vừa mua, vừa bán đồng thời cùng một loại chứng khoán trong cùng một đợt khớp lệnh định kỳ, trừ các lệnh đã được nhập vào hệ thống tại phiên giao dịch liên tục trước đó, chưa được khớp nhưng vẫn còn hiệu lực.

Ví dụ, anh A có tài khoản chứng khoán tại DNSE và tài khoản chứng khoán tại Công ty X. Với cùng một mã cổ phiếu, anh A không được thực hiện lệnh Mua bằng Tài khoản tại DNSE và đặt Lệnh bán bằng tài khoản tại Công ty X trong cùng một đợt khớp lệnh định kỳ, hoặc ngược lại.

Tại mỗi công ty chứng khoán, nhà đầu tư được mở một tài khoản giao dịch. Ảnh: DNSE

Tại mỗi công ty chứng khoán, nhà đầu tư được mở một tài khoản giao dịch. Ảnh: DNSE

Việc cho phép một người mở nhiều tài khoản giao dịch ở nhiều công ty chứng khoán khác nhau giúp nhà đầu tư có điều kiện so sánh chất lượng dịch vụ của từng công ty để lựa chọn nơi có dịch vụ phù hợp nhất cho khoản đầu tư của mình.

Nhà đầu tư nên mở bao nhiêu tài khoản chứng khoán?

Số lượng tài khoản chứng khoán mà một nhà đầu tư nên mở phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mục đích đầu tư, phương pháp đầu tư, chiến lược đầu tư, ngân sách, thời gian và kinh nghiệm đầu tư của nhà đầu tư.

Nếu nhà đầu tư có kinh nghiệm đầu tư và muốn thực hiện nhiều phương pháp và chiến lược đầu tư khác nhau, mở nhiều tài khoản chứng khoán có thể giúp phân tán rủi ro đầu tư và tránh các rủi ro liên quan đến tài khoản duy nhất.

Tuy nhiên, nếu nhà đầu tư mới bắt đầu đầu tư hoặc chỉ quan tâm đến một số cổ phiếu cụ thể, việc phân tán tài khoản có thể khiến việc quản lý và theo dõi đầu tư trở nên phức tạp, dễ bị nhầm lẫn, đồng thời chi phí giao dịch cao hơn.

Do đó, trước khi quyết định mở bao nhiêu tài khoản chứng khoán, nhà đầu tư nên cân nhắc kỹ các yếu tố và tìm hiểu kỹ về quy định của các công ty chứng khoán để đưa ra quyết định phù hợp với mục đích đầu tư của mình.

8. Đơn vị yết giá chứng khoán là gì?

Đơn vị yết giá chứng khoán là gì?

Đơn vị yết giá chứng khoán là mức giá tối thiểu theo quy định trong đặt giá chứng khoán, có thể tác động đến tính thanh khoản thị trường.

Đơn vị yết giá được áp dụng trong việc định giá một cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ. Ví dụ, đơn vị yết giá nhỏ nhất tại Thái Lan, Đài Loan khoảng 7 đồng, Singapore 16 đồng, Hàn Quốc 19 đồng.

Thông thường, đơn vị yết giá chỉ áp dụng đối với các giao dịch khớp lệnh, giao dịch thỏa thuận thường không quy định đơn vị yết giá.

Quy định về đơn vị yết giá chứng khoán tại các sở giao dịch chứng khoán của Việt Nam:

– Sở giao dịch chứng khoán TP HCM (HOSE):

+ Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng:

Mức giá Đơn vị yết giá
Dưới 10.000 đồng 10 đồng
Từ 10.000 đồng đến 49.950 đồng 50 đồng
Cao hơn hoặc bằng 50.000 đồng 100 đồng

+ Đối với chứng chỉ quỹ ETF: Áp dụng đơn vị yết giá 10 đồng cho tất cả các mức giá.

Ví dụ:

– Cổ phiếu BID niêm yết trên sàn HOSE có mức giá cuối là 44.25 (một cổ phiếu BID có giá 44.250 đồng). Theo quy định của HOSE, đơn vị yết giá của cổ phiếu này là 50 đồng. Nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua hoặc bán với giá tăng (hoặc giảm) 50 đồng, như các mức giá: 44.20, 44.15 hoặc 44.30, 44.35, 44.40…

Theo quy định của HOSE, đơn vị yết giá của cổ phiếu có giá dưới 50.000 đồng là 50 đồng.

Theo quy định của HOSE, đơn vị yết giá của cổ phiếu có giá dưới 50.000 đồng là 50 đồng.

– Với cổ phiếu mức giá dưới 10.000 đồng, ví dụ PTL có giá 4.03 (một cổ phiếu PTL có giá 4.030 đồng), đơn vị yết giá là 10 đồng. Nhà đầu tư có thể đặt lệnh bán với mức giá tăng (giảm 10 đồng) mỗi cổ phiếu, như 4.04 hoặc 4.02;…

Đơn vị yết giá của cổ phiếu có mức giá dưới 10.000 đồng niêm yết tại HOSE là 10 đồng.

Đơn vị yết giá của cổ phiếu có mức giá dưới 10.000 đồng niêm yết tại HOSE là 10 đồng.

– Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX):

+ Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng:

Mức giá Đơn vị yết giá
Tất cả 100 đồng

+ Đối với chứng chỉ quỹ ETF: Áp dụng đơn vị yết giá một đồng cho tất cả các mức giá.

Ví dụ: Cổ phiếu BKC có giá 9.70 (một cổ phiếu BKC có giá 9.700 đồng). Nhà đầu tư có thể đặt lệnh bán ở mức giá tăng (giảm) 100 đồng: 9.80 hoặc 9.90; 10.00…

HNX quy định đơn vị yết giá đối tất cả cổ phiếu là 100 đồng.

HNX quy định đơn vị yết giá đối tất cả cổ phiếu là 100 đồng.

Với đơn vị yết giá hẹp, nhà đầu tư sẽ có nhiều lựa chọn đặt lệnh, giúp thị trường tăng thanh khoản vì bước giá càng nhỏ, nhà đầu tư càng dễ mua bán, nhất là đối với các mã có thị giá thấp. Tuy nhiên, lệnh giao dịch có thể bị dàn trải.

Ngược lại, quy định đơn vị yết giá rộng mang lại sự tập trung về mức giá, nhưng lại hạn chế sự lựa chọn mức giá của nhà đầu tư.

9. Cách sửa, hủy lệnh giao dịch chứng khoán

Cách sửa, hủy lệnh giao dịch chứng khoán

Sửa, hủy lệnh giao dịch chứng khoán cho phép nhà đầu tư có thể điều chỉnh hoặc rút lại các lệnh mua/bán đã đặt trước khi lệnh được khớp.

Nhà đầu tư đã đặt một hoặc nhiều lệnh mua hoặc bán nhưng ngay sau đó muốn thay đổi giá hoặc số lượng cổ phiếu được mua (bán), hay hủy lệnh giao dịch có thể sửa (hoặc) lệnh của mình trong thời gian quy dịnh trước khi lệnh được khớp.

Nếu lệnh đã được khớp, việc sửa, hủy lệnh sẽ không được chấp nhận để đảm bảo tính công bằng cho tất cả các nhà đầu tư khác.

Theo quy định từng sở giao dịch, sửa, hủy giao dịch chứng khoán có thể được thực hiện trong một số trường hợp nhất định.

Sàn chứng khoán Quy định
HSX
(Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM)

– Trong phiên khớp lệnh định kỳ ATO (9h00-9h15) và ATC (14h30-14h45): Nhà đầu tư không được phép hủy lệnh (gồm các lệnh được chuyển từ phiên khớp lệnh liên tục trước đó)

– Trong thời gian khớp lệnh liên tục (9h15-11h30 và 13h-14h30): Nhà đầu tư có thể hủy lệnh nếu lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện, kể cả các lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện ở lần khớp lệnh định kỳ hoặc liên tục trước đó.

– Chỉ được hủy/sửa lệnh nếu chưa được xác nhận.

– Trong thời gian giao dịch, trường hợp công ty nhập sai lệnh giao dịch thỏa thuận của nhà đầu tư, công ty được phép sửa lệnh giao dịch thỏa thuận nhưng cần xuất trình lệnh gốc của nhà đầu tư, đồng thời phải được bên đối tác đồng ý sửa lệnh đó và được SGDCK chấp thuận.

HNX
(Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội)

– Việc sửa giá/khối lượng, hủy lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.

– Trong phiên khớp lệnh liên tục: lệnh giới hạn (LO) được phép sửa giá, khối lượng và hủy lệnh trong thời gian giao dịch. Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được xác định như sau:

+ Thứ tự ưu tiên của lệnh không đổi nếu chỉ sửa giảm khối lượng.

+ Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch đối với các trường hợp sửa tăng khối lượng và/ hoặc sửa giá.

– Trong phiên ATC: không được phép sửa, hủy các lệnh LO, ATC (bao gồm cả các lệnh LO được chuyển từ phiên khớp lệnh liên tục sang).

– Trong phiên giao dịch sau giờ (14h45-15h): Lệnh PLO không được phép sửa, hủy lệnh.

– Hủy, sửa lệnh giao dịch thỏa thuận:

+ Chỉ được hủy/sửa lệnh nếu chưa được xác nhận.

+ Trường hợp đại diện Công ty chứng khoán nhập lệnh sai, lệnh chỉ được sửa nếu được sự chấp thuận của HNX và nhà đầu tư.

Upcom

– Trong thời gian giao dịch khớp lệnh:

Chỉ được sửa lệnh (sửa giá, sửa khối lượng) và hủy lệnh đối với lệnh chưa khớp. Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được xác định như sau:

+ Trường hợp sửa khối lượng giảm: Thứ tự ưu tiên của lệnh không thay đổi.

+ Trường hợp sửa khối lượng tăng hoặc sửa giá: Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch.

– Trong thời gian giao dịch thỏa thuận:

Giao dịch thỏa thuận đã thực hiện trên hệ thống giao dịch Upcom không được phép hủy bỏ.

Để sửa, hủy lệnh giao dịch, nhà đầu tư cần thực hiện các bước sau đây:

– Truy cập vào tài khoản giao dịch trực tuyến của mình

– Tìm kiếm lệnh cần sửa và chọn tính năng sửa lệnh.

– Nhập thông tin mới cho lệnh và xác nhận sửa lệnh.

Quá trình này có thể được thực hiện trên máy tính hoặc điện thoại thông minh.

Quy định sửa, hủy lệnh giao dịch chứng khoán là một phần quan trọng trong hoạt động mua bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán nhằm bảo tính minh bạch, công bằng và đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư.

10. Lệnh MP trong chứng khoán là gì?

Lệnh MP trong chứng khoán là gì?

Lệnh MP phù hợp với nhà đầu tư muốn đua lệnh, dự đoán được diễn biến thị trường nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Lệnh MP, còn gọi là lệnh thị trường (Market Price order) là lệnh tự động khớp, giúp nhà đầu tư có thể mua hoặc bán chứng khoán tại mức giá tốt nhất trên thị trường giao dịch. Đây là lựa chọn mặc định để mua hoặc bán đối với hầu hết các nhà đầu tư trong phiên giao dịch liên tục trên sàn giao dịch HoSE. Nói cách khác, đây là lệnh mà bên mua hoặc bán chấp nhất giao dịch với bất cứ giá nào.

Thực hiện lện MP trên app EnTrade X.

Thực hiện lện MP trên app EnTrade X.

Lệnh mua MP hiện trên bảng giá là B, lệnh bán MP hiện trên bảng giá là S và sẽ tự động hủy nếu không có lệnh đối ứng tại thời điểm nhập lệnh vào hệ thống, tức là không có đủ lệnh bán đáp ứng số lượng cổ phiếu được yêu cầu mua và ngược lại.

Nguyên tắc khớp lệnh:

Khi được nhập và hệ thống giao dịch, lệnh MP mua sẽ được khớp tại mức giá bán thấp nhất, lệnh MP bán được khớp tại mức gia mua cao nhất trên thị trường, nhưng không đảm bảo một mức giá cụ thể. Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP chưa được hiển thị hết, thì giao dịch sẽ được mua với mức giá bán cao hơn và bán với mức giá mua thấp hơn tiếp theo.

Nếu lượng đặt lệnh vẫn còn nhưng không thể khớp lệnh do khối lượng của bên đối ứng đã hết, lệnh MP sẽ chuyển thành lệnh LO (Lệnh giới hạn) với mức khớp cuối cùng của lệnh MP thực hiện trước đó.

Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với lệnh MP mua hoặc giá sàn đối với lệnh MP bán thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh LO mua giá trần hoặc lệnh LO bán giá sàn.

Ưu điểm và nhược điểm của lệnh MP:

Ưu điểm Nhược điểm

– Là lệnh ưu tiên trước nhất, so với các lệnh giao dịch khác trên sàn, cho phép nhà đầu tư chớp được các cơ hội mua bán cổ phiếu.

– Gắn với giao dịch liên tục, là công cụ góp phần tăng tính thanh khoản cho thị trường

– Là cách đơn giản nhất để mua hoặc bán cổ phiếu, chỉ cần đưa ra khối lượng cụ thể mà không cần nhập mức giá.

– Nhà đầu tư có thể gặp tổn thất vì giá cổ phiếu biến động trái ngược với dự đoán ban đầu.

– Nếu một lượng lớn cổ phiếu được đặt lệnh MP có thể khiến giá thị trường của cổ phiếu lên hoặc xuống đáng kể, ảnh hưởng đến sự bình ổn giá trên thị trường.

So sánh lệnh MP vài lệnh LO

Lệnh MP

Lệnh LO

– Chỉ cần nhập khối lượng cổ phiếu, mà không cần xác định giá mua – bán.

– Được thực hiện khi có lệnh LO đối ứng của một cổ phiếu.

– Được sử dụng trong phiên khớp lệnh liên tục trên sàn HoSE.

– Phải đưa ra mức giá cụ thể, chính xác để nhập vào hệ thống.

– Được thực hiện trong tất cả các đợt khớp lệnh diễn ra.

– Được sử dụng trong tất cả các phiên, đợt khớp lệnh.

Khi nào nên sử dụng lệnh MP?

Nhà đầu tư thường dùng lệnh MP hiệu quả nhất trong giai đoạn đua lệnh, khi muốn thực hiện giao dịch lập tức, khi chắc chắn giá cổ phiếu sẽ tăng hoặc sẽ bị bán tháo. Nếu nhà đầu tư đang ở trong một vị thế xấu và thị trường đang có biến động xấu, lệnh MP có thể giúp nhà đầu tư nhanh chóng thoát hàng, giảm thiệt hại. Ngược lại, nếu dự đoán giá đúng kỳ vọng, nhà đầu tư có thể gia tăng lợi nhuận.

Tuy nhiên, các nhà đầu tư, đặc biệt những nhà đầu tư F0 mới tham gia thị trường không nên lạm dụng lệnh MP. Đặc biệt, sẽ rất rủi ro khi nhà đầu tư sử dụng lệnh MP mua khi bị cuốn theo “bẫy tâm lý” FOMO (hội chứng sợ bị bỏ lỡ trong đầu tư). Ngoài ra, nhà đầu tư nên cân nhắc, thận trọng với các thông tin thị trường khi dùng lệnh MP để tránh bị ảnh hưởng tâm lý, dẫn đến bán tháo cổ phiếu.

11. Lệnh ATC là gì?

Lệnh ATC là gì?

Lệnh ATC diễn ra trong 15 phút cuối cùng của phiên giao dịch, từ 14h30 đến 14h45, nhưng có hiệu lực lớn nhất, quyết định giá tham chiếu của phiên hôm sau.

Lệnh ATC (At The Close) là lệnh mua hoặc bán sẵn sàng chấp nhận mọi mức giá trong phiên giao dịch khớp lệnh định kỳ đóng cửa. Khi đặt lệnh ATC, nhà đầu tư không cần nhập mức giá mà chỉ cần chọn lệnh ATC và nhập khối lượng cần mua/bán. Giá khớp cuối cùng sẽ xác định ngay sau khi phiên này kết thúc (14h45). Lệnh ATC sẽ có tác dụng ưu tiên nhà đầu tư mua/bán so với những nhà đầu tư khác đặt lệnh LO.

Lệnh ATC được áp dụng cho các cổ phiếu đang niêm yết trên hai sàn HoSE và HNX. Ký hiệu của lệnh ATC trên sàn giao dịch là U. Trong phiên giao dịch định kỳ này, nhà đầu tư không được phép hủy và sửa lệnh, ngay cả đối với những lệnh đặt chờ từ trước, trong phiên giao dịch liên tục, nếu chưa khớp, khi lệnh này rơi vào phiên ATC cũng không thể hủy/sửa.

Ví dụ về cách tính giá một cổ phiếu trong phiên ATC:

Lệnh mua Lệnh bán
Giá mua Khối lượng mua Giá bán Khối lượng bán
ATC 30.000 ATC 22.000
17,15 24.300 16,95 7.500
17,10 18.000 17,00 7.200
17,00 12.500 17,10 8.300
16,95 7.000 17,15 28.100
16,90 34.700 17,20 38.200

Đối với lệnh mua, phiên ATC ưu tiên người mua giá cao. Cách tính tổng khối lượng chấp nhận mua như sau:

Theo bảng trên, có 30.000 cổ phiếu được đặt mua với giá ATC, chấp nhận bất kỳ giá nào.

Tại mức giá 17,15 thì có 24.300 cổ phiếu được đặt lệnh mua. Điều này có nghĩa, với mức giá này sẽ có 30.000 cổ phiếu đặt mua với giá ATC sẽ chấp nhận mua giá này cộng thêm 24.300 cổ phiếu ở mức giá 16,90. Như vậy tổng khối lượng cổ phiếu chấp nhận mua ở giá 16,90 là 30.000 + 24.300 = 54.300 cổ phiếu.

Tại mức giá 17,10, có 18.000 cổ phiếu được đặt mua. Ngoài ra, có thêm 30.000 cổ phiếu đặt mua ở giá ATC và 24.300 cổ phiếu được đặt mua ở giá 17,15 chấp nhận mua ở mức giá 17,10. Tổng khối lượng cố phiếu chấp nhận mua ở mức giá 17,10 là: 30.000 + 24.300 + 18.000 = 72.300 cổ phiếu.

Với các mức giá còn lại, cách tính tương tự sẽ có được tổng khối lượng cổ phiếu chấp nhận mua.

Ngược lại, đối với lệnh bán, thị trường sẽ ưu tiên người bán giá thấp. Cách tính tổng khối lượng chấp nhận bán như sau:

Có 22.000 cổ phiếu được đặt lệnh bán ATO với mức giá bất kỳ.

Tại mức giá 16,95, có 7.500 cổ phiếu được đặt lệnh bán. Như vậy, tổng khối lượng chấp nhận bán ở mức giá này là 22.000 + 7.500 = 29.500 cổ phiếu.

Với mức giá 17,00, có 7.200 cổ phiếu được đặt lệnh bán. Tổng khối lượng chấp nhận bán ở mức giá này sẽ là: 22.000 + 7.500 + 7.200 = 36.700 cổ phiếu.

Các mức giá còn lại cũng tính tương tự.

Từ các thông số này, có bảng sau:

Giá Khối lượng chấp nhận mua Khối lượng chấp nhận bán Khối lượng khớp lệnh
16,90 126.500 22.000 22.000
16,95 91.800 29.500 29.500
17,00 84.800 36.700 36.700
17,10 72.300 45.000 45.000
17,15 54.300 73.100 73.100
17,20 30.000 111.300 111.300

Tại mức giá 17,10 thì khối lượng khớp lệnh lớn nhất là 45.000 cổ phiếu. Do đó, mức giá tại phiên ATC được xác định là 17,10 với số lượng giao dịch 45.000 cổ phiếu.

Nhà đầu tư đặt mua ở mức giá cao hơn hoặc bằng 17,10 hoặc đặt bán với giá thấp hơn hoặc bằng 17,10 đều được mua bán tại mức giá 17,10.

Về bản chất, lệnh ATC giống như phiên đấu giá, các lệnh mua hoặc bán không được khớp lệnh ngay lập tức như trong phiên khớp lệnh liên tục cho đến 14h45. Trong thời gian diễn ra phiên giao dịch định kỳ ATC, những gì thể hiện trên bảng điện chỉ diễn đạt yếu tố giá cung cầu. Nguyên tắc xác định giá trong phiên ATC là chọn mức giá thực hiện đạt khối lượng giao dịch lớn nhất. Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện trên thì mức giá trùng hoặc gần nhất với giá trị thực của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được lựa chọn.

Giá ATC có thể bị đẩy lên quá cao hoặc quá thấp so với giá tham chiếu. Vào cuối phiên ATC, nếu có một lệnh mua với khối lượng lớn sẽ đẩy giá cổ phiếu tăng, thậm chí tăng trần. Ngược lại, nếu người bán quá lớn, giá ATC có thể đóng cửa ở mức giá thấp, thậm chỉ giảm sàn. Mức độ chênh lệch giữa cổ phiếu bán giá ATC và bên mua ATC càng lớn thì giá cổ phiếu giảm càng mạnh. Do đó, có những phiên giao dịch có hàng triệu, hàng chục triệu cổ phiếu tăng giá rất tích cực, nhưng chỉ cần vài trăm nghìn cổ phiếu đặt bán mức giá ATC là có thể “đánh bay” thành quả trước đó.

Trong lịch sử giao dịch của thị trường chứng khoán Việt Nam, nhiều cổ phiếu, đặc biệt các cổ phiếu vốn hóa lớn trong rổ VN30 đã bất ngờ giảm sàn trong phiên ATC do khối lượng đặt bán tăng đột biến. Diễn biến này tạo ra những “cú sập” của thị trường chỉ sau ít phút trước sự ngỡ ngàng của nhà đầu tư.

Hướng ngược lại, cũng không ít nhóm cổ phiếu được kéo từ giá sàn lên trần, chỉ trong vài giây của phiên ATC. Bất thường trong phiên ATC của của nhóm VN30 ở các phiên đáo hạn hợp đồng tương lai cũng là chủ đề được bàn luận nhiều trên các diễn đàn, hội nhóm về đầu tư chứng khoán.

12. Thuật ngữ chứng khoán: Ngày thanh toán T+0, T+2, T+3 là gì?

Thuật ngữ chứng khoán: Ngày thanh toán T+0, T+2, T+3 là gì?

T là viết tắt của từ “transaction” (giao dịch), còn số theo sau thể hiện ngày mà bên bán nhận được tiền và bên mua được giao dịch chứng khoán đã mua.

Ngày đặt lệnh mua/bán và khớp thành công được hiểu là T+0. Tài khoản của người mua bị trừ số tiền tương ứng giá trị cổ phiếu ngay khi khớp lệnh, và ngược lại, tài khoản người bán cũng bị trừ số cổ phiếu vừa khớp lệnh. Tuy nhiên, cả hai chưa nhận được cổ phiếu và tiền ngay.

Cổ phiếu sẽ vào tài khoản người mua lúc 16h30 sau hai ngày từ lúc khớp lệnh, còn tiền sẽ vào tài khoản người mua cùng thời điểm. Theo cách tính trên (không tính thứ Bảy và Chủ nhật), ngày này được gọi là T+2.

Tuy nhiên, khi nhận cổ phiếu hoặc nhận tiền vào ngày T+2, nhà đầu tư vẫn chưa được giao dịch mà phải chờ đến sáng hôm sau (tức là T+3). Một số công ty chứng khoán được phép cung cấp dịch vụ ứng trước tiền bán cho nhà đầu tư muốn nhận tiền bán cổ phiếu để rút ra hoặc thực hiện giao dịch mua cổ phiếu khác trước thời điểm quy định.

Thuật ngữ chứng khoán: Ngày thanh toán T+0, T+2, T+3 là gì?

Ví dụ:

Nhà đầu tư đặt mua 100 cổ phiếu và khớp lệnh thành công vào thứ Hai (11/7).

100 cổ phiếu sẽ về tài khoản vào chiều thứ Tư (13/7), nhưng do đã hết phiên giao dịch nên nhà đầu tư không thể giao dịch.

Từ sáng thứ Năm (14/7), nhà đầu tư có toàn quyền giao dịch khối cổ phiếu đã mua.

*Thông tin cập nhật lần cuối ngày 14/7/2022

13. Đáo hạn phái sinh là gì?

Đáo hạn phái sinh là gì?

Nhà đầu tư cần nắm rõ ngày đáo hạn phái sinh để kịp thời thực hiện đóng các vị thế, chốt lời/cắt lỗ hiệu quả khi đầu tư phái sinh.

Ngày đáo hạn phái sinh là ngày giao dịch cuối cùng các sản phẩm hợp đồng phái sinh. Vào ngày đáo hạn, hợp đồng của tháng hiện tại được tất toán thành tiền mặt và chuyển sang các tháng tiếp theo để giao dịch.

Tại thị trường Việt Nam, ngày đáo hạn phái sinh định kỳ rơi vào ngày Thứ Năm thứ 3 trong tháng đáo hạn. Nếu ngày đáo hạn rơi vào ngày nghỉ lễ thì ngày giao dịch liền trước đó sẽ được tính là ngày đáo hạn. Thanh toán khi đáo hạn là ngày làm việc liền sau ngày đáo hạn. Số tiền tăng/ giảm được ghi trên trên tài khoản khách hàng tương ứng với giá trị lãi/ lỗ khi thực hiện tất toán hợp đồng. Tháng đáo hạn được hiểu lần lượt là tháng hiện tại, tháng kế tiếp, tháng cuối cùng của hai quý gần nhất.

Ví dụ:

Trong quý II năm 2022, thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam sẽ diễn ra 3 phiên giao dịch:

– Mã VN30F2204 (Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 tháng 4/2022) có lịch đáo hạn vào tháng 4/2022, ngày giao dịch đầu tiên là 18/2/2022, ngày đáo hạn phái sinh là 21/4/2022, ngày thanh toán cuối cùng là 22/4/2022.

– Mã VN30F2205 có lịch đáo hạn vào thàng 5/2022, ngày giao dịch đầu tiên là 18/3/2022, ngày đáo hạn là 19/5/2022, ngày thanh toán cuối cùng là 20/5/2022.

– Mã VN30F2206 có lịch đáo hạn trong tháng 6/2022, ngày giao dịch đầu tiên là 22/10/2021, ngày đáo hạn là 16/6, ngày thanh toán cuối cùng là 17/6/2022.

Thông thường, trong giai đoạn đầu của hợp đồng, thị trường không có nhiều biến động hay thay đổi giao dịch. Càng gần đến ngày đáo hạn, thị trường càng trở nên nhộn nhịp hơn, đặc biệt trước ngày đáo hạn hai ngày, do hoạt động thực hiện vị thế của nhà đầu tư ồ ạt. Khi tham gia thị trường phái sinh, nhà đầu tư cần phải nắm rõ ngày đáo hạn để kịp thời thực hiện đóng các vị thế để chốt lời/cắt lỗ hiệu quả.

Nếu không đóng vị thế trước khi hợp đồng hết hạn, nhà đầu tư sẽ không được nắm giữ vị thế mua nữa, đồng thời không chủ động được giá chốt lời/ cắt lỗ theo ý muốn.

Ví dụ: nhà đầu tư mở vị thế mua 10 hợp đồng tương lai mã VN30F2206, ngày đáo hạn là 16/6. Để kết thúc hợp đồng và mua một hợp đồng tương lai khác, nhà đầu tư đó phải đóng vị thế trước hoặc trong ngày 16/6 để nhận lãi hoặc lỗ của mình. Nếu không đóng vị thế, nhà đầu tư vẫn giữ hợp đồng nhưng không có quyền mua theo vị thế nữa.

Muốn giữ vị thế mua, người đó phải bán hợp đồng để đóng vị thế, mua một hợp đồng mới vào tháng kế tới (mở vị thế mua mới). Khi đó, giá trị thanh toán của mỗi hợp đồng được gắn với giá đóng cửa (ATC) của cổ phiếu vào ngày cuối cùng.

14. Giá trần, giá sàn trong chứng khoán là gì?

Giá trần, giá sàn trong chứng khoán là gì?

Giá trần và giá sàn là mức giá cao nhất và thấp nhất có thể đặt lệnh giao dịch trong phiên.

Giá trần (tiếng Anh là ceiling price) là mức giá cao nhất mà nhà đầu tư có thể mua hoặc bán trong phiên giao dịch hôm đó. Giá trần trên bảng điện thường được được biểu thị bằng màu tím.

Giá sàn (tiếng Anh là floor price) là mức giá thấp nhất nhà đầu tư có thể mua hoặc bán trong phiên giao dịch hôm đó. Giá sàn trên bảng điện thường được được biểu thị bằng màu xanh lơ.

Công thức tính giá trần và giá sàn:

Giá trần = Giá tham chiếu x (100% + Biên độ giao động)

Giá sàn = Giá tham chiếu x (100% – Biên độ giao động)

Trong đó, giá tham chiếu là mức giá đóng cửa của phiên giao dịch gần trước đó nhất (đối với sàn HOSE và HNX) và là cơ sở để tính toán giá trần và giá sàn trong phiên giao dịch hôm đó.

Khác với HOSE và HNX, giá tham chiếu của cổ phiếu đăng ký giao dịch trên thị trường UPCoM là trung bình cộng của các mức giá giao dịch lô chẵn theo phương thức khớp lệnh trong ngày gần nhất trước đó. Giá tham chiếu trên bảng điện được biểu thị bằng màu vàng.

Dưới đây là quy định về biên độ giá cổ phiếu giao dịch tại ba sàn giao dịch (so với giá tham chiếu).

Biên độ giá

HOSE

HNX

UpCOM

Cổ phiếu trong ngày

7%

10%

15%

Cổ phiếu mới niêm yết trong ngày đầu tiên hoặc được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên 25 ngày

20%

30%

40%

Cổ phiếu trong ngày giao dịch không hưởng quyền để trả cổ tức hoặc thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu 20% 30% 40%
Cột giá trần, giá sàn và giá tham chiếu được biểu thị trên bảng điện chứng khoán.

Cột giá trần, giá sàn và giá tham chiếu được biểu thị trên bảng điện chứng khoán.

Ví dụ, cổ phiếu SSI được niêm yết trên HOSE có giá tham chiếu là 29.000 đồng. Vậy giá trần, giá sàn của cố phiếu này trong phiên đó sẽ là:

Giá trần = 29.000 x (100% + 7%) = 31.030 đồng

Giá sàn = 29.000 x (100% – 7%) = 26.970 đồng

Như vậy, với bước giá là 50 đồng, nhà đầu tư chỉ được đặt lệnh giao dịch trong khoảng giá 27.000 đến 31.000, không thể vượt quá vùng giá này trong phiên.

Mua Bán Chứng Khoán

1. Cách đọc bảng giá chứng khoán

Cách đọc bảng giá chứng khoán

Bảng giá chứng khoán là nơi thể hiện tất cả thông tin liên quan đến giá và các giao dịch cổ phiếu của thị trường chứng khoán.

Thị trường chứng khoán Việt Nam có hai bảng giá riêng đại diện cho hai Sở giao dịch chứng khoán chính thức gồm bảng giá của HoSE (Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM) và bảng giá HNX (Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội).

Trong đó, bảng giá HNX bao gồm sàn HNX và thị trường UPCoM. Ngoài ra, trên bảng giá còn có các loại hàng hóa khác như chứng quyền, hợp đồng tương lai…

Ngoài bảng giá được cung cấp bởi mỗi Sở, mỗi công ty chứng khoán cũng xây dựng một bảng giá riêng phục vụ khách hàng. Tuy nhiên, thông số cơ bản của các bảng giá này là hoàn toàn giống nhau và nguồn dữ liệu đều được cập nhật từ hai Sở giao dịch và Trung tâm lưu ký chứng khoán.

Bảng giá công ty Cổ phần chứng khoán DNSE.

Bảng giá công ty Cổ phần chứng khoán DNSE.

Bảng giá hiển thị trạng thái giao dịch của thị trường, từng cổ phiếu, vì vậy, việc nắm từng chi tiết của bảng giá sẽ giúp nhà đầu tư hiểu diễn biến của thị trường, diễn biến từng cổ phiếu đang theo dõi để có các quyết định đầu tư phù hợp.

Kỹ năng đọc – hiểu bảng giá, vì thế, được xem như bài học vỡ lòng mà bất cứ nhà đầu tư nào khi tham gia vào thị trường chứng khoán đều phải học.

Các chi tiết trên một bảng giá, gồm:

Hệ thống đồ thị chỉ số:

– VN-Index: Là chỉ số thể hiện xu hướng biến động giá của tất cả các cổ phiếu niêm yết và giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán TP HCM (HoSE).

– VN30-Index: Là chỉ số giá của 30 cổ phiếu bluechip trên thị trường.

– VNX-AllShare: Là chỉ số chung thể hiện sự biến động của tất cả giá cổ phiếu đang niêm yết trên HoSE và HNX.

– HNX-Index: Là chỉ số được tính toán dựa trên biến động giá cả tất cả cổ phiếu niêm yết và giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX).

– UPCOM-Index: Là chỉ số được tính toán dựa trên biến động giá cả tất cả các cổ phiếu giao dịch trên thị trường UPCoM, thuộc HNX.

Chi tiết mã chứng khoán tại bảng giá DNSE.

Chi tiết mã chứng khoán tại bảng giá DNSE.

Danh sách các cột trên bảng giá:

– “Mã CK” (Mã chứng khoán): Là danh sách các mã chứng khoán giao dịch (được sắp xếp theo thứ tự từ A – Z).

– “TC” (Giá Tham chiếu – Màu vàng): Là mức giá đóng cửa tại phiên giao dịch gần nhất trước đó (trừ các trường hợp đặc biệt). Giá tham chiếu được lấy làm cơ sở để tính toán biên độ giao dịch của cổ phiếu trong phiên.

Riêng sàn UPCoM, giá tham chiếu được tính bằng giá bình quân của phiên giao dịch gần nhất.

– “Trần” (Giá Trần – Màu tím): Là mức giá cao nhất mà bạn có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Với sàn HoSE, giá trần tính bằng giá tham chiếu x 7%, sàn HNX là 10% và UPCoM là 15%.

– “Sàn” (Giá Sàn – Màu xanh lam): Mức giá thấp nhất mà bạn có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Biên độ tương ứng với giá trần nhưng là chiều giảm.

– “Tổng KL” (Tổng khối lượng): Là khối lượng cổ phiếu được giao dịch trong một phiên.

– “Bên mua”: Khu vực này hiển thị ba mức giá đặt mua tốt nhất (giá đặt mua cao nhất) và khối lượng đặt mua tương ứng.

– “Bên bán”: Hiển thị ba mức giá chào bán tốt nhất (giá chào bán thấp nhất) và khối lượng chào bán tương ứng.

– “Khớp lệnh”: Khu vực này biểu thị mức giá khớp lệnh gần nhất của một cổ phiếu, bao gồm giá khớp lệnh, khối lượng khớp lệnh và biên độ giá so với tham chiếu.

– “Giá”, bao gồm các cột “Giá cao nhất”, “Giá thấp nhất” và “Giá TB”: Biểu thị biên độ biến động thực tế của cổ phiếu trong phiên giao dịch.

– “Dư mua / Dư bán”: Biểu thị khối lượng cổ phiếu đang chờ khớp ở hai chiều mua và bán.

– “ĐTNN” (Đầu tư nước ngoài): Là khối lượng cổ phiếu được giao dịch của Nhà đầu tư nước ngoài trong ngày giao dịch (gồm hai cột Mua và Bán).

2. 3 phương pháp chọn lọc cổ phiếu cho nhà đầu tư mới

3 phương pháp chọn lọc cổ phiếu cho nhà đầu tư mới

Phân tích cơ bản, kỹ thuật và định lượng là những phương pháp thông dụng để nhà đầu tư mới chọn cổ phiếu và kiểm soát rủi ro danh mục.

Dưới đây là những chia sẻ của ông Nguyễn Thế Minh, Giám đốc phòng Phân tích, Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam về cách chọn cổ phiếu cho nhà đầu tư mới – F0.

Để hình thành phương pháp đầu tư cho những người mới tham gia thị trường chứng khoán là việc rất quan trọngĐiều này giống như khi vào rừng phải mang theo la bàn hoặc bản đồ, nếu thiếu sẽ khó xác định phương hướng để đến mục tiêu. Trong chứng khoán, mục tiêu đó chính là lợi nhuận.

Mỗi người có phong cách và mức độ chấp nhận rủi ro khác nhau nên phương pháp đầu tư cũng sẽ khác nhau, miễn sao chúng đều giải quyết được bài toàn tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.

Trước 2010, phân tích cơ bản là phương pháp thông dụng nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Phương pháp này giúp nhà đầu tư chọn được cổ phiếu tốt thông qua định giá phù hợp, đồng thời đánh giá tiềm năng tăng trưởng của cổ phiếu trong tương lai.

Phân tích cơ bản được thực hiện dựa vào số liệu từ báo cáo tài chính, tin tức của doanh nghiệp, các thống kê hoặc dự đoán triển vọng ngành. Nhà đầu tư căn cứ những thông tin này để gia nhập thị trường (tức mua vào) khi tài sản của doanh nghiệp dưới giá trị thật.

Phân tích cơ bản phù hợp để nhà đầu tư thiết lập danh mục dài hạn. Vì thế, nhược điểm lớn nhất của nó là không thể giúp nhà đầu tư kiểm soát rủi ro ngắn hạn và chỉ ra chiến lược hành động cụ thể.

Nhà đầu tư theo dõi bảng giá tại Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam. Ảnh: Quỳnh Trần.

Nhà đầu tư theo dõi bảng giá tại Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam. Ảnh: Quỳnh Trần.

Từ sau 2010, phân tích kỹ thuật lại trở nên thịnh hành hơn. Đây là phương pháp được các quỹ đầu tư áp dụng phổ biến để vạch ra chiến lược ngắn và trung hạn, phù hợp với diễn biến thị trường và kiểm soát rủi ro cho danh mục.

Phân tích kỹ thuật là phương pháp dựa trên đồ thị diễn biến giá và thanh khoản để phân tích biến động cung cầu, từ đó xác định thời điểm mua bán hoặc nắm giữ cổ phiếu. Các thuật ngữ thường được dùng khi thực hiện phương pháp này là xu hướng, ngưỡng hỗ trợ, ngưỡng kháng cự và mô hình giá.

Phân tích kỹ thuật bù đắp nhược điểm của phân tích cơ bản vì nhà đầu tư có thể dễ dàng đưa ra chiến lược giao dịch và kiểm soát rủi ro từ biến động giá. Bù lại, nhược điểm là không nhận diện được cổ phiếu tốt hay cổ phiếu tăng trưởng. Do đó, phân tích kỹ thuật thích hợp hơn với những ai có khẩu vị rủi ro cao và ưa thích giao dịch hàng ngày thay vì nắm giữ lâu dài.

Ngày nay, nhà đầu tư thường ứng dụng phương pháp định lượng nhằm bù đắp khiếm khuyết của phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật. Quyết định đầu tư thường dựa trên phân tích cơ bản nhưng việc xác định điểm vào và ra thị trường lại đi theo phân tích kỹ thuật.

Ưu điểm của phương pháp định lượng là đưa ra tín hiệu tương đối khách quan, dựa vào các mô hình toán với giả định mối liên hệ giữa các yếu tố được hình thành trong quá khứ sẽ lặp lại trong tương lai. Tín hiệu mua bán đưa ra dựa trên những phân tích này nên giảm thiểu sai sót do yếu tố con người.

Vì dữ liệu của thị trường chứng khoán Việt Nam chưa nhiều, đặc biệt thanh khoản mới cải thiện từ 2012 nên phương pháp định lượng đang hiệu quả hơn so với ứng dụng trí tuệ nhân tạo để xử lý dữ liệu lớn (BigData). Tuy nhiên, phương pháp định lượng cũng cần thường xuyên kiểm định và tối ưu hoá các thông số.

Để hình thành rõ ràng phương pháp đầu tư phù hợp với bản thân, nhà đầu tư cần trang bị kiến thức cơ bản và kinh nghiệm tích luỹ dần theo thời gian. Nếu muốn tận dụng ngay các đợt sóng của thị trường, nhất là trong chu kỳ thu hút dòng vốn FDI 2020-2025 thì nhà đầu tư mới có thể tham khảo các công cụ tư vấn đầu tư được cung cấp tại công ty chứng khoán hoặc nhà cung cấp dữ liệu tài chính.

Nguyễn Thế Minh

3. Yếu tố nào tác động đến giá cổ phiếu?

Yếu tố nào tác động đến giá cổ phiếu?

Cổ phiếu, tương tự bất kỳ loại hàng hóa nào, đều bị chi phối bởi quy luật cung cầu.

Trên thị trường chứng khoán, phần lớn nhà đầu tư tham gia để tìm kiếm lợi nhuận, tức là số tiền thu về sau khi đầu tư cao hơn giá vốn bỏ ra. Mục tiêu thường thấy nhất là chênh lệch giá, hay nói cách khác là tìm cách mua cổ phiếu ở mức giá thấp và bán lại ở mức cao hơn. Giá cổ phiếu, vì thế, được nhiều nhà đầu tư đánh giá là tiêu chí quan trọng để ra quyết định mua bán một cổ phiếu.

Để tìm được điểm mua, dự đoán được xu hướng giá cổ phiếu, một câu hỏi mà mỗi nhà đầu tư phải nắm rõ là: Điều gì quyết định giá cổ phiếu tăng hay giảm?

Theo Công ty chứng khoán SSI, 5 yếu tố quan trọng nhất tác động đến giá cổ phiếu.

– Sự phát triển của nền kinh tế: Giá cổ phiếu bị chi phối lớn bởi nền kinh tế thế giới và đặc biệt của nền kinh tế quốc gia. Giá cổ phiếu có xu hướng tỉ lệ thuận với sự phát triển của nền kinh tế, tức là giá cổ phiếu tăng khi nền kinh tế phát triển và giá giảm khi kinh tế đi xuống.

– Tình hình chính trị: Tình hình chính trị cũng có tính quyết định đến giá của cổ phiếu bởi khi xuất hiện sự bất ổn về chính trị, nhà đầu tư không đủ tự tin để tiếp tục nên giá cổ phiếu thường có xu hướng giảm.

– Quy luật cung cầu của thị trường: Bất kỳ thị trường hàng hóa nào cũng bị chi phối bởi quy luật cung cầu. Thị trường chứng khoán cũng vậy. Thông thường khi một cổ phiếu được nhiều người mua, giá cổ phiếu đó sẽ có xu hướng tăng lên và ngược lại.

– Báo cáo tài chính của công ty: Nếu kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện rằng công ty đang phát triển tốt với doanh thu và tốc độ tăng trưởng cao, có khả năng tiếp tục tăng trong tương lai, giá cổ phiếu của công ty sẽ tăng lên nhanh chóng. Ngược lại, một công ty có tình hình kinh doanh đi xuống, giá cổ phiếu sẽ có xu hướng giảm.

– Tâm lý nhà đầu tư: Thị trường chứng khoán là thị trường nhạy cảm, chỉ một thông tin gây nhiễu xuất hiện cũng có thể làm thị trường dao động dữ dội. Khi này, nhà đầu tư cần có tâm lý vững vàng để lọc được những thông tin chính xác và đưa ra quyết định đầu tư khi đã có những tính toán kỹ lưỡng.

Trong khi đó, theo HSC, có ba yếu tố tới giá cổ phiếu, gồm mức cổ tức bằng tiền, giá trị hiện tại của doanh nghiệp và tăng trưởng lợi nhuận/dòng tiền của doanh nghiệp.

Trong đó, cổ tức bằng tiền nếu được duy trì với một tỷ lệ ổn định sẽ tác động tích cực đến giá cổ phiếu. Tuy nhiên, HSC cho rằng nếu tỷ lệ cổ tức quá cao sẽ là yếu tố phải quan tâm, bởi điều này cho thấy doanh nghiệp đang thiếu ý tưởng kinh doanh để mang lại tăng trưởng.

Giá trị hiện tại của doanh nghiệp được xác định bằng các phương thức định giá P/E, P/B, giúp đánh giá doanh nghiệp mục tiêu với các doanh nghiệp khác cùng ngành. Còn tốc độ tăng trưởng lợi nhuận là yếu tố giúp cổ phiếu được định giá cao hơn.

Nhận biết về những yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định mua – bán, góp phần đánh giá chính xác giá trị thực của cổ phiếu. Ngoài ra, nhận biết và nghiên cứu đầy đủ về các yếu tố tác động đến cổ phiếu sẽ giúp nhà đầu tư tránh được cái nhìn phiến diện, cảm tính về các cổ phiếu.

Đồng thời, hiểu về các yếu tố ảnh hưởng cũng giúp nhà đầu tư khó bị ảnh hưởng tâm lý khi đối diện với các thông tin gây nhiễu trên thị trường.

4. Ứng trước tiền bán chứng khoán là gì?

Ứng trước tiền bán chứng khoán là gì?

Lệnh bán đã khớp nhưng tiền chưa kịp về tài khoản, nhà đầu tư có thể ứng trước tiền bán với lãi suất 0,03-0,04% một ngày.

Hiện nay, chu kỳ thanh toán đang áp dụng trên cả 3 sàn HoSE, HNX, UpCoM là T+2, có nghĩa là lệnh bán đã khớp nhưng phải 16h30 vào hai ngày làm việc sau đó, tiền mới về tài khoản của khách hàng.

Tiền bán chưa về kịp tài khoản nhưng trong một số trường hợp, nhà đầu tư có thể muốn dùng tiền ngay để mua chứng khoán, rút tiền hoặc các mục đích khác. Vì thế, công ty chứng khoán cung cấp dịch vụ ứng trước tiền bán cho khách hàng, được xem như dịch vụ hỗ trợ vốn ngắn hạn cho họ. Nhờ vậy, khách hàng có thể tạm ứng một phần hay toàn bộ số tiền đã bán chứng khoán trước thời hạn thanh toán.

Khi ứng trước, nhà đầu tư phải trả công ty chứng khoán một khoản phí để được mượn tiền, gọi là phí ứng trước tiền bán hay lãi vay ứng trước tiền bán. Phí ứng trước tiền bán được tính bằng số ngày vay thực tế của khách hàng nhân với lãi suất vay theo quy định của các công ty chứng khoán.

Lãi suất ứng trước tiền bán tại các công ty chứng khoán thay đổi theo từng thời điểm. Thống kê tại đầu tháng 8/2021 cho thấy, lãi suất ứng trước tiền bán của các công ty chứng khoán xoay quanh mức 0,03-0,04% một ngày. Ví dụ, khi bạn tạm ứng một số tiền 100 triệu đồng trong hai ngày, số tiền phí bạn phải trả cho công ty chứng khoán là 60.000 đến 80.000 đồng.

5. Khi nào nên chốt lời cổ phiếu

Khi nào nên chốt lời cổ phiếu

Mua cổ phiếu mới chỉ là một nửa quãng đường của việc đầu tư, quyết định khi nào bán ra cũng quan trọng không kém.

Khi đầu tư, mục đích cơ bản nhất là thu được lợi nhuận. Tuy nhiên, nhiều nhà đầu tư mới tham gia thị trường chỉ đang nghĩ về cách chọn cổ phiếu, cách tìm điểm mua, mà chưa xác định được tầm quan trọng của ngưỡng chốt lời, “cách bán” cổ phiếu.

Nhà đầu tư giao dịch chứng khoán tại sàn Yuanta ở quận 1, TP HCM vào tháng 3/2021. Ảnh: Quỳnh Trần.

Nhà đầu tư giao dịch chứng khoán tại sàn Yuanta ở quận 1, TP HCM vào tháng 3/2021. Ảnh: Quỳnh Trần.

Hiện thực hoá lợi nhuận là khi đạt kỳ vọng

Khi đầu tư, những nhà đầu tư F0 thường bị cuốn vào vòng xoáy khi thị trường tăng giá, hoặc đặt kỳ vọng quá cao với mức sinh lời của một cổ phiếu. Vì thế, họ thường đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tức là muốn chốt lời đúng đỉnh. Nếu bán xong mà giá cổ phiếu vẫn tăng, lòng tham thường khiến những nhà đầu tư này lao theo đà tăng giá. Nhiều trường hợp, điều này để lại những hậu quả, mà phổ biến nhất là “đu đỉnh”.

Thực tế, không một ai có thể đoán trước thị trường sẽ diễn ra như thế nào, cho dù đó là những nhà đầu tư hay quản lý quỹ kỳ cựu. Nhà đầu tư huyền thoại William J. O’Neil từng nói: “Bạn sẽ không bao giờ bán được ở đỉnh giá chính xác, do vậy đừng tự giày vò mình nếu cổ phiếu của bạn tiếp tục lên cao hơn nữa sau khi đã bán ra”.

Vì thế, trong đầu tư, một yếu tố quan trọng là tính kỷ luật. Nhà đầu tư cần đảm bảo nguyên tắc mua vào khi giá thấp hơn giá trị, bán ra khi giá cao hơn giá trị và đặc biệt là “biết đủ và hài lòng”.

Với những nhà đầu tư ưu thích lướt sóng ngắn hạn theo dòng tiền, mức lợi nhuận từ 2-3% mỗi tháng (tương ứng tổng mức lợi nhuận kì vọng 25% mỗi năm) là con số nhiều người hướng tới. Tỷ suất này là mức không quá khó đạt được trên thị trường. Nhưng điều quan trọng là khi đạt được kỳ vọng, nhà đầu tư phải đảm bảo kỷ luật chốt lời.

Nhà đầu tư thông thái là những người làm chủ được mình trong cuộc chơi. Bởi thế, sự tỉnh táo luôn là yếu tố quyết định chiến thắng.

Mua vì lý do gì thì bán vì lý do đó

Bán ra khi đạt đủ mức sinh lời kỳ vọng là một dạng kỷ luật, thì cắt lỗ khi vi phạm nguyên tắc cũng là một dạng kỷ luật khác mà nhà đầu tư phải làm chủ.

Thị trường chứng khoán vốn là nơi khắc nghiệt và luôn biến động. Sự khắc nghiệt này khiến những nhà đầu tư có kinh nghiệm luôn phải chuẩn bị những “kịch bản xấu”.

Ví dụ, nhà đầu tư đặt mục tiêu sẽ chốt lời khi cổ phiếu đạt tỷ suất sinh lời 20%, thì cũng nên đặt ra mức cắt lỗ nếu giảm quá 10%. Việc bán ra phải thực hiện khi một trong hai điều kiện này xảy ra, kể cả đó là cắt lỗ. Đôi khi, giá cổ phiếu có thể giảm tới 20% rồi phục hồi, nhưng cũng có trường hợp, mức giảm sẽ lớn hơn. Vi phạm nguyên tắc đầu tư một lần thì sẽ có lần thứ hai. Tiếp tục vi phạm, việc đầu tư chỉ còn là cảm tính.

Một trong những mệnh đề tham chiếu khác là “mua vì lý do gì thì bán vì lý do đó”.

Nếu nhà đầu tư mua theo yếu tố cơ bản của doanh nghiệp thì sẽ bán chốt lời khi đạt mục tiêu, hoặc bán cắt lỗ khi một trong các yếu tố ban đầu đảo chiều, tác động tiêu cực lên hoạt động doanh nghiệp, khiến giá cổ phiếu sụt giảm.

Việc kiên định theo quy chuẩn quản trị rủi ro của riêng bản thân đã đặt ra sẽ giúp nhà đầu tư không còn lo lắng tìm điểm bán với cổ phiếu. Có thể nhiều trường hợp mức sinh lời thấp hơn đà tăng thực tế, hoặc “bán đúng đáy”, nhưng kỷ luật vẫn hơn là việc đuổi theo và đoán diễn biến thị trường.

Lê Thu Hằng

Trưởng phòng tư vấn đầu tư, Công ty cổ phần Chứng khoán FPT (FPTS)

6. Cách đọc đồ thị nến Nhật

Cách đọc đồ thị nến Nhật

Nến Nhật (candlestick) là một loại biểu đồ giá được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực tài chính, đặc biệt là chứng khoán.

Mẫu hình này được phát minh bởi một thương nhân người Nhật có tên là Munehisa Homma vào thế kỷ 18, với mục đích ban đầu là để ghi chép diễn biến giá gạo. Do có tính ứng dụng cao trong việc phân tích, nến Nhật nhanh chóng trở nên nổi tiếng trong giới thương nhân và “du nhập” khắp thế giới. Ngày nay, nến Nhật được biết đến và sử dụng bởi gần như tất cả những người tham gia thị trường tài chính.

Một biểu đồ nến được cấu tạo bởi hàng nghìn cây nến Nhật khác nhau. Mỗi cây nến Nhật sẽ có 2 phần là thân nến và bóng nến.

Mô hình một cây nến trong đồ thị nến Nhật.

Mô hình một cây nến trong đồ thị nến Nhật.

– Thân nến cho biết mức giá đóng (close) và giá mở cửa (open) trong một khoảng thời gian nhất định. Ví dụ, trên biểu đồ 15 phút, mỗi cây nến Nhật sẽ được hình thành dựa theo diễn biến giá trong mỗi 15 phút. Tương tự, trên biểu đồ ngày của chứng khoán, mỗi cây nến Nhật sẽ được hình thành dựa theo diễn biến giá trong một phiên giao dịch.

– Bóng nến cho biết mức cao nhất (highest) và thấp nhất (lowest) của giá trong một khoảng thời gian nhất định.

Nến Nhật được chia làm 2 loại là nến tăng và nến giảm, và thông qua màu sắc, bạn sẽ biết được một cây nến thuộc loại nào.

– Nến tăng, thường sử dụng màu xanh dương, có đặc điểm là giá mở cửa bao giờ cũng thấp hơn giá đóng cửa.

– Nến giảm, thường là màu đỏ, có đặc điểm là giá mở cửa luôn cao hơn giá đóng cửa.

So với một biểu đồ dạng đường (line), biểu đồ nến Nhật cung cấp nhiều thông tin về diễn biến giá hơn rất nhiều.

Ví dụ, khi nhìn vào một cây nến tăng có thân dài, không có bóng, điều đó có nghĩa cổ phiếu đã tăng liên tục trong cả phiên và chốt phiên ở mức cao nhất. Đây là một manh mối quan trọng trong việc phân tích, vì cây nến chỉ ra rằng sức cầu với cổ phiếu rất mạnh.

Mô hình Engulfing trong đồ thị nến nhật báo hiệu sự đảo chiều ở đáy, với hai cây nến ngược chiều, trong đó cây nến thứ hai là nến tăng giá mạnh.

Mô hình Engulfing trong đồ thị nến Nhật báo hiệu sự đảo chiều ở đáy, với hai cây nến ngược chiều, trong đó cây nến thứ hai là nến tăng giá mạnh.

Tương tự, các mức giá mở cửa, đóng cửa, cao nhất, và thấp nhất của một cây nến cũng giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá hướng đi của thị trường, đặc biệt là tín hiệu đảo chiều. Giả sử, trong một xu hướng tăng, đồ thị xuất hiện một cây nến xanh nhưng thân ngắn nằm nửa dưới cây nến, bóng trên dài thì đó là một tín hiệu cho thấy bên mua chiếm ưu thế lúc ban đầu, nhưng sau đó đã bị bên bán áp đảo.

Ngoài ra, không phải lúc nào cây nến cũng có mô hình cân xứng. Có nhiều mô hình nến đặc biệt như không có thân, hoặc thân nến nằm hoàn toàn phía trên… Các mô hình này được gọi bằng các tên khác nhau, như mô hình cây búa (Hammer), búa ngược (Inverted Hammer), mô hình người treo cổ (Hanging man), sao băng (Shooting star)…

Một số dạng mô hình nến nhật đơn giản.

Một số dạng mô hình nến Nhật đơn giản.

Ngoài việc sử dụng đơn lẻ, các cây nến có thể hợp thành các bộ chỉ báo khác nhau, như ba con quạ đen (Three black crows), mây đen che phủ (Dark cloud cover)… Dựa trên các chỉ báo này, nhà đầu tư có thể phán đoán về xu hướng của giá cổ phiếu.

Mô hình ba con quạ đen (Three black crows) báo hiệu sự đảo chiều ở vùng đỉnh.

Mô hình ba con quạ đen (Three black crows) báo hiệu sự đảo chiều ở vùng đỉnh.

Như trường hợp “Three black crows”, mô hình này thường xuất hiện trong một xu hướng tăng hoặc sóng hồi trong xu hướng giảm, cấu trúc gồm ba cây nến đỏ, có thân dài, bóng ngắn, giá mở cửa của nến sau nằm trên hoặc ngang bằng với giá đóng cửa của nến trước.

Xét về yếu tố tâm lý thị trường, mẫu hình này cho thấy bên mua đã dần yếu sức trong khi bên bán lấy lại ưu thế. Chuyển động đi xuống liên tục trong 3 phiên liên tiếp trở thành tín hiệu đảo chiều xu hướng từ tăng sang giảm.

Với trường hợp “Dark cloud cover”, mẫu hình nến đảo chiều này là sự xuất hiện một cây nến đỏ, mở cửa phía trên mức đóng cửa của cây nến tăng trước đó, đồng thời giá đóng cửa bên dưới điểm chính giữa của cây nến tăng. Nói cách khác, thị trường đã mở cửa ở trạng thái tích cực nhưng bị áp lực bán ép xuống dưới mức trung bình của phiên hôm trước. Mẫu hình này thể hiện sự thay đổi trong xu hướng, hàm ý về tín hiệu đảo chiều khi bên bán lấy lại ưu thế.

Trong thực tế, nhà đầu tư thường quan sát diễn biến phiên giao dịch tiếp theo để khẳng định lại điều này, nếu đồ thị xuất hiện tiếp một cây nến đỏ với giá mở cửa thấp hơn giá đóng cửa phiên liền trước.

7. 'Biết chọn cổ phiếu, có thể lãi 20%'

‘Biết chọn cổ phiếu, có thể lãi 20%’

Trong lúc nhà đầu tư nhỏ do dự vì thị trường lình xình, các tổ chức và cá nhân có vốn lớn đã bắt đầu giải ngân. VAFI cho rằng, nếu chọn được cổ phiếu tăng trưởng, tỷ suất lợi nhuận vào cuối năm có thể là 20%.

Trong một phân tích công bố hôm 21/7, Hiệp hội các nhà đầu tư tài chính Việt Nam (VAFI) nhận định, thị trường chứng khoán lình xình như hiện nay là cơ hội tốt cho đầu tư giá trị. Hiện các tổ chức và cá nhân đầu tư lớn có lợi vì họ có điều kiện giải ngân ở mức giá tốt. Hiệp hội này cũng khuyến cáo nhà đầu tư thận trọng với các biểu hiện “dìm” giá trên thị trường.

Thực tế, hiện các nhà đầu tư nhỏ cũng không thờ ơ. Những người còn tiền mặt đều đang “canh” giá và nắm bắt sát chuyển động của thị trường để tìm cơ hội mua vào.

VAFI cho rằng, để chọn được cổ phiếu có khả năng sinh lời trong bối cảnh thị trường đi ngang, nhà đầu tư cần nhìn vào doanh nghiệp có doanh thu, lợi nhuận, tài sản cố định, bộ máy quản lý, nguồn nhân lực… liên tục tăng trưởng hàng năm. Sự đi lên của doanh nghiệp thường luôn đi kèm với sự tăng trưởng GDP.

Theo đó, trong giai đoạn hiện nay, nếu công ty tăng trưởng 15-30% hàng năm và cổ phiếu có mức giá hợp lý thì đó là cổ phiếu tốt. Chính sách cổ tức của doanh nghiệp cũng cần ở mức hợp lý, bởi đây là yếu tố đảm bảo cho tính thanh khoản và kết quả đầu tư.

Để đầu tư giá trị, nhà đầu tư cần chú ý đến triển vọng doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp trong tương lai gần (1-2 năm) và trong trung hạn. Yếu tố này có thể được xác định thông qua tốc độ tăng doanh thu lợi nhuận, vốn chủ sở hữu, những mảng kinh doanh cốt lõi của doanh nghiệp, khả năng tăng doanh thu của sản phẩm dịch vụ. Bên cạnh đó là khả năng tăng trưởng của từng ngành nghề trong tương lai và xác định vị thế của công ty trong các ngành nghề đó.

Một yếu tố quan trọng khác để đánh giá cổ phiếu của doanh nghiệp, theo VAFI, là bộ máy quản trị doanh nghiệp và nguồn nhân lực thay thế. Lãnh đạo có năng lực sẽ đảm bảo tăng trưởng của doanh nghiệp và cổ phiếu. Đồng thời, nếu thu nhập của người lao động và bộ máy quản lý so với ngành và mặt bằng xã hội tốt là một yếu tố cho thấy sự phát triển ổn định của doanh nghiệp.

8. Warren Buffett chọn cổ phiếu như thế nào?

Warren Buffett chọn cổ phiếu như thế nào?

Từ khoản đầu tư đầu tiên vào năm 1965, sau hơn 4 thập kỷ, Warren Buffett đã có trong tay trên 50 tỷ USD và chưa có nhà đầu tư chứng khoán nào vượt qua ông về khả năng sinh lời cho nguồn vốn.

Khi còn nhỏ, Warren Buffett phụ việc trong cửa hàng thịt nhỏ của ông nội và điều này đã dạy cho nhà tỷ phú tương lai giá trị của làm việc chăm chỉ. Cha của ông là một nhà môi giới chứng khoán, vì thế Buffett có cơ hội tiếp cận với ngành này từ rất sớm. Khi ông khởi nghiệp, đầu tư giá trị là một khái niệm ít được biết đến, và chính nhờ thực hiện đầu tư lâu dài này mà Buffett trở thành nhà đầu tư huyền thoại của thế giới.

Nhà đầu tư huyền thoại Warren Buffett. Ảnh: Minnpost.com

“Bí kíp” đầu tư của vị tỷ phú chứng khoán đã được trang tin Forexcare hé lộ.

Warren Buffett từng học ở trường Benjamin Graham và thu nạp được từ đây kiến thức về đầu tư giá trị, một khái niệm vẫn còn mới mẻ ở thời điểm ông khởi nghiệp. Nhà đầu tư giá trị tìm kiếm những cổ phiếu có thị giá thấp hơn giá trị thực của chúng. Thực ra không có công thức cụ thể nào để tính được giá cổ phiếu thấp hơn giá trị thực ở mức nào. Cách phổ biến nhất là đánh giá các yếu tố cơ bản của doanh nghiệp, và nhà đầu tư giá trị sẽ tìm mua những mã mà họ cho rằng phần lớn những người khác không nhìn ra tiềm năng của chúng.

Nhưng Warren Buffett đẩy cách đầu tư này lên một nấc cao hơn, khi ông không chỉ nhìn nhận cổ phiếu đắt hay rẻ dựa vào sự đánh giá của quy luật cung cầu, mà là khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của chính doanh nghiệp. Thực tế, nhà đầu tư huyền thoại không hề bận tâm đến hoạt động của thị truờng. Khi đầu tư vào một cổ phiếu nào đó, ông không quan tâm sau vài năm nữa thị trường có nhận ra giá trị của mã đó hay không, mà là trong những năm tới doanh nghiệp này sẽ kiếm ra bao nhiêu tiền.

Dưới đây là 6 câu hỏi Warren Buffett sử dụng hiện thực hoá quan điểm đầu tư giá trị của mình:

 1. Công ty có hoạt động ổn định không?

Nhà đầu tư trứơc hết nhìn vào ROE, bởi đôi khi lợi nhuận trên cổ phiếu (ROE) được coi là lợi nhuận mà cổ đông có đựoc từ khoản đầu tư của mình. Nó cho thấy tỷ lệ nhà đầu tư có thể thu lợi từ cổ phiếu. Buffett luôn nhìn vào ROE để biết doanh nghiệp mục tiêu có hoạt động ổn định và có hiệu quả so với các doanh nghiệp cùng ngành hay không.

2. Công ty có tránh được tình trạng nợ quá lớn không?

Tỷ lệ vốn trên cổ phần là một yếu tố quan trọng khác mà Buffett thường xem xét rất kỹ lưỡng. Nhà đầu tư giá trị sẽ tìm mua cổ phiếu của những doanh nghiệp có khoản nợ nhỏ, như vậy có nghĩa là lợi nhuận sẽ chủ yếu bắt nguồn từ vốn của cổ đông chứ không phải từ vốn vay.

 3. Biên lợi nhuận có cao không? Có khả năng tăng nữa không?

Khả năng sinh lời của một doanh nghiệp phụ thuộc không chỉ vào biên lợi nhuận tốt mà còn vào mức tăng ổn định của biên lợi nhuận này. Để biết đựoc chính xác sức khỏe của doanh nghiệp, cần nhìn lại biên lợi nhuận trong vòng 5 năm gần nhất. Biên lợi nhuận lớn cho thấy doanh nghiệp hoạt động tốt, và lãnh đạo doanh nghiệp rất có khả năng điều hành và quản lý chi phí.

4. Công ty đã trở thành doanh nghiệp đại chúng bao lâu?

Buffett chỉ quan tâm đến những doanh nghiệp đã chào bán cổ phần rộng rãi được ít nhất 10 năm. Vì thế, những công ty mới thực hiện IPO đều không lọt vào “mắt xanh” của ông. Buffett hoàn toàn có lý do để đưa ra tiêu chí này, bởi nhà đầu tư giá trị chỉ nhắm đến những doanh nghiệp đã được thời gian thử thách và vẫn đang bị thị trường định giá thấp.

5. Sản phẩm của công ty có phụ thuộc vào loại hàng hoá nào không?

Tiêu chí này thoạt nhìn có vẻ cực đoan, nhưng thực tế Buffett thường tránh những doanh nghiệp có sản phẩm kém nổi bật so với các đối thủ cùng ngành và lại phụ thuộc nhiều vào các nguyên nhiên liệu đầu vào như dầu mỏ hay khí đốt. Ông quan niệm, nếu doanh nghiệp không có gì khác biệt so với các đối thủ thì cũng ít có khả năng sinh lời vượt bậc.

6. Giá cổ phiếu có thấp hơn giá trị thực đến 25% không?

Sau khi tìm được những cổ phiếu đáp ứng được cả 5 câu hỏi ở trên, thì nhà đầu tư phải trả lời câu hỏi cuối cùng và cũng là khó nhất này. Phát hiện cổ phiếu đang bị định giá thấp cũng chính là kỹ năng quan trọng nhất của Buffett. Để trả lời câu hỏi này, nhà đầu tư cần phân tích một loạt dữ liệu cơ bản của doanh nghiệp (lợi nhuận, doanh thu và tài sản) và giá trị thanh khoản – doanh nghiệp này có giá bao nhiêu nếu nó được bán lại khi phá sản. Giá trị thanh khoản không bao gồm thương hiệu của doanh nghiệp.

Khi tính xong các giá trị này, Buffett so sánh với vốn hoá hiện tại của doanh nghiệp. Nếu giá trị theo tính toán của ông cao hơn vốn hoá thị trường ít nhất 25% thì đó chính là doanh nghiệp đáng được ông đầu tư. Nghe có vẻ dễ dàng, nhưng toàn bộ bí quyết thành công Warren Buffett lại nằm ở cách ông tính giá trị của những doanh nghiệp trong “tầm ngắm”.

Thu Nga

9. Kinh nghiệm chọn cổ phiếu từ chuyên gia

Kinh nghiệm chọn cổ phiếu từ chuyên gia

Cổ phiếu tốt cần hội tụ ba yếu tố gồm chất lượng, có tiềm năng tăng trưởng tối thiểu trong một năm và định giá không quá cao, theo chuyên gia Chứng khoán DNSE.

Trong đầu tư chứng khoán, chọn được một mã cổ phiếu tốt giúp nhà đầu tư tối ưu lợi nhuận và hạn chế rủi ro. Bà Nguyễn Ngọc Linh – Giám đốc tự doanh Chứng khoán DNSE cho rằng, một cổ phiếu tốt cần hội tụ nhiều yếu tố, trong đó, cổ phiếu từ doanh nghiệp có nền tảng tài chính, quản trị mạnh, đang ở vùng giá hợp lý và có tiềm năng tăng trưởng nên được nhà đầu tư quan tâm.

Nhà đầu tư xem bảng giá chứng khoán tại DNSE. Ảnh: DNSE

Nhà đầu tư xem bảng giá chứng khoán tại DNSE. Ảnh: DNSE

Để xác định cổ phiếu chất lượng, nhà đầu tư nên xem xét nền tảng tài chính lành mạnh, không có rủi ro về quản trị của doanh nghiệp phát hành. Một số dấu hiệu nhận biết doanh này gồm tỷ lệ nợ vay trên vốn chủ sở hữu không vượt quá hai lần, tỷ lệ khoản phải thu trên tài sản không vượt quá 50% (trừ nhóm xây dựng), ban lãnh đạo không thường xuyên mua bán cổ phiếu để tạo cung cầu ảo…

“Ngoài ra, nhà đầu tư nên chọn cổ phiếu có tiềm năng tăng trưởng tối thiểu trong một năm tới”, bà Linh nhấn mạnh.

Cụ thể, những cổ phiếu ở đầu hoặc giữa chu kỳ tăng trưởng tiềm năng tăng giá vẫn còn. Với nhóm cổ phiếu ở cuối chu kỳ tăng trưởng, nhà đầu tư nên thận trọng bởi giá cổ phiếu khi đó thường có xu hướng đi xuống hoặc “lình xình” đi ngang.

Một công thức kinh điển trong đầu tư có lãi là “mua thấp, bán cao” nên để tối ưu hóa lợi nhuận, nhà đầu tư cần tìm được cổ phiếu được định giá hợp lý. Theo kinh nghiệm của Giám đốc tự doanh DNSE, nhà đầu tư có thể so sánh với mức trung bình trong 5 hoặc 10 năm của cổ phiếu để tìm ra mức định giá phù hợp. Tuy nhiên, điều này tùy thuộc vào độ biến động lợi nhuận của cổ phiếu, tốt nhất không nên cao hơn mức nghịch đảo của lãi suất gửi tiết kiệm.

Bên cạnh kinh nghiệm chọn cổ phiếu, bà Linh phân tích, hiện phần lớn các ngành hiện tại đang giao dịch trên mức P/E 15, nhiều ngành giao dịch ở mức P/E 20 lần.

“Đà tăng trong hai quý đầu năm đã đi trước tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp, rất khó để tìm ra nhóm ngành còn định giá hấp dẫn”, chuyên gia nhận định.

Song hiện tại vẫn còn ngành than (P/E 3,3) và ngân hàng (P/E 9,6) đang giao dịch với mức P/E thấp hơn lịch sử. Đây là hai nhóm ngành có mức định giá tương đối tốt, trong điều kiện không có quá nhiều biến động về lợi nhuận trong thời gian tới. Chuyên gia kỳ vọng, xa hơn trong hai quý cuối năm, nếu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi, nhà đầu tư có thể dễ dàng tìm ra nhóm cổ phiếu hấp dẫn để xuống tiền.

Bà Nguyễn Ngọc Linh, Giám đốc tự doanh DNSE. Ảnh: DNSE

Bà Nguyễn Ngọc Linh, Giám đốc tự doanh DNSE. Ảnh: DNSE

Nhận định về thị trường trong dài hạn, chuyên gia cho rằng, chứng khoán đang bước vào nhịp điều chỉnh mạnh nhất trong 4 tháng trở lại đây. Nhiều nhóm ngành ghi nhận mức giảm mạnh chỉ trong vòng một tuần qua như bất động sản (-9.87%), thép (-6.88%), xây dựng (-5.54%), hóa chất (-6.52%), bán lẻ (-5.86%)… Nguyên nhân nhịp điều chỉnh này của VN-Index do tác động từ nhiều phía bao gồm áp lực từ đà giảm của chứng khoán thế giới và áp lực của việc tỷ giá tăng mạnh những ngày gần đây. Ngoài ra, kết quả kinh doanh quý II của nhiều doanh nghiệp không đạt kỳ vọng cũng tạo tâm lý không tích cực đến nhà đầu tư dẫn đến trạng thái cắt margin tại nhiều công ty có kết quả kinh doanh âm.

“Xét về mặt kỹ thuật, phe chờ chỉnh đã đợi được đến nhịp chỉnh ‘ra trò’ kể từ đầu sóng tăng trưởng. Do đó, thị trường xuất hiện những phiên giảm mạnh là vận động bình thường và đã nằm trong dự đoán”, bà Linh nhận định.

Tuy nhiên, phiên điều chỉnh 55 điểm hôm 18/8 phần nào cũng gây hoang mang cho nhiều nhà đầu tư, nhất là những nhà đầu tư mới. Bối cảnh hiện tại, rủi ro của thị trường đã giảm đi đáng kể sau những phiên giảm điểm vừa qua. Mức giảm sâu nhất thị trường ghi nhận là ở vùng 1.150 điểm, tức giảm gần 100 điểm so với mức đỉnh. Tuy rủi ro đã giảm, song nhà đầu tư vẫn nên cẩn trọng khi đưa ra quyết định rót tiền.

“Đợt sụt giảm vừa rồi là hồi chuông cảnh báo cho việc thị trường có thể xuất hiện những biến cố. Việc thắt chặt điều kiện quản trị rủi ro danh mục và điều chỉnh lại tâm lý FOMO, đặc biệt là trong bối cảnh vĩ mô trong và ngoài nước vẫn còn đang chưa rõ xu hướng như hiện nay là cần thiết”, chuyên gia nói.

10. Những yếu tố ảnh hưởng đến thị giá cổ phiếu

Những yếu tố ảnh hưởng đến thị giá cổ phiếu

Giá cổ phiếu thường bị tác động bởi nhiều yếu tố như kết quả kinh doanh, cung cầu thị trường, tâm lý nhà đầu tư, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận…

Thị giá chứng khoán (stock price), phản ánh giá trị mua và bán cổ phiếu thông qua các giao dịch trên thị trường. Theo chứng khoán DNSE, có ba yếu tố ảnh hưởng đến thị giá cổ phiếu gồm kết quả kinh doanh, nền kinh tế chung, cung và cầu chứng khoán.

– Kết quả kinh doanh: Thị giá của cổ phiếu bị ảnh hưởng nhiều bởi kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Công ty hoạt động hiệu quả, sẽ mang lại lợi nhuận và cổ tức cao cho nhà đầu tư. Ngược lại, nếu thua lỗ, doanh nghiệp khiến nhà đầu tư mất niềm tin và gián tiếp đẩy giá cổ phiếu sụt giảm. Các nhà đầu tư chuyên nghiệp thường dựa vào kết quả kinh doanh của công ty để đánh giá giá trị thực của cổ phiếu.

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tăng giảm giá cổ phiếu như cung cầu thị trường, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ảnh: Quỳnh Trần

Nhà đầu tư cập nhật bảng giá chứng khoán tại sàn giao dịch TP HCM hôm 3/8. Ảnh: Quỳnh Trần

– Nền kinh tế: Giá cổ phiếu bị chi phối lớn bởi nền kinh tế thế giới và đặc biệt của nền kinh tế quốc gia. Giá có xu hướng tỉ lệ thuận với sự phát triển của nền kinh tế, tức tăng khi kinh tế phát triển và ngược lại. Tuy nhiên, khi kinh tế gặp biến động, vẫn có một số ngành được hưởng lợi, nhà đầu tư cần nhanh nhạy để nắm bắt cơ hội.

– Cung cầu chứng khoán: Bất kỳ thị trường hàng hóa nào cũng bị chi phối bởi quy luật cung cầu, chứng khoán cũng vậy. Thông thường, khi một cổ phiếu được nhiều người mua, giá cổ phiếu có xu hướng tăng lên và ngược lại. Việc bán tháo cổ phiếu ồ ạt khiến thị giá giảm mạnh, nhà đầu tư sẽ thu về ít lợi nhuận hơn.

Ngoài những yếu tố trên, công ty chứng khoán SSI bổ sung ảnh hưởng của yếu tố tình hình chính trị và tâm lý nhà đầu tư tới giá cổ phiếu.

– Tình hình chính trị: Khi xuất hiện điều chỉnh trong chính sách, nhiều nhà đầu tư không đủ tự tin để tiếp tục rót tiền nên giá cổ phiếu thường có xu hướng giảm.

– Tâm lý nhà đầu tư: Thị trường chứng khoán là thị trường nhạy cảm, chỉ một thông tin gây nhiễu xuất hiện cũng có thể tạo biến động. Do đó, nhà đầu tư cần vững tâm lý để lọc thông tin và đưa ra quyết định đầu tư chính xác.

Theo đại diện Công ty Cổ phần Chứng khoán TP HCM (HSC), có ba yếu tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu, gồm mức cổ tức bằng tiền, giá trị hiện tại của doanh nghiệp và tăng trưởng lợi nhuận hay dòng tiền của doanh nghiệp.

Trong đó, cổ tức bằng tiền nếu được duy trì với một tỷ lệ ổn định sẽ tác động tích cực đến giá cổ phiếu. Tuy nhiên, HSC cho rằng nếu tỷ lệ cổ tức quá cao, nhà đầu tư nên cân nhắc, bởi có thể doanh nghiệp đang thiếu ý tưởng kinh doanh để mang lại tăng trưởng.

Giá trị của doanh nghiệp được thể hiện thông qua các chỉ số định giá P/E, P/B, giúp so sánh doanh nghiệp mục tiêu với các doanh nghiệp khác cùng ngành. Còn tốc độ tăng trưởng lợi nhuận là yếu tố giúp cổ phiếu được định giá cao hơn.

Việc quan tâm đến các yếu tố tác động đến thị giá giúp nhà đầu tư hạn chế việc mua – bán cổ phiếu cảm tính, phiến diện, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận dài hạn.

11. Cổ phiếu lương thực còn dư địa tăng trưởng

Cổ phiếu lương thực còn dư địa tăng trưởng

Biến động thời tiết đẩy giá lương thực cùng sản lượng xuất khẩu của Việt Nam tăng, tạo dư địa phát triển cho nhóm cổ phiếu này, theo chuyên gia Chứng khoán DNSE.

Cụ thể, El Nino – hiện tượng khí hậu nóng lên, gây hạn hán ở một số khu vực và mưa lớn ở các nơi khác, đe dọa dến an ninh lương thực toàn thế giới. Hoạt động trồng trọt gặp khó khăn khiến sản lượng nhiều loại cây trồng được dự báo sụt giảm đẩy giá lúa gạo lên cao. Đồng thời, nhiều quốc gia giới hạn kim ngạch xuất khẩu để đảm bảo an ninh lương thực trong nước tạo tiềm năng tăng trưởng cho cổ phiếu lúa gạo.

“Hai yếu tố trên tạo dư địa phát triển cho cổ phiếu lương thực sau thời gian tăng trưởng”, bà Nguyễn Ngọc Linh – Giám đốc tự doanh Chứng khoán DNSE nhận xét.

USD/tấnGiá gạo bình quân qua các năm2013-202320132014201520162017201820192020202120226 tháng 20230200400600VnExpress2017● Giá gạo: 510

Trước đó, cổ phiếu ngành lương thực đã có thời gian dài nổi sóng, một số mã tăng hết biên độ nhiều phiên liên tiếp do thông tin tích cực của thị trường. Đơn cử, cổ phiếu ngành gạo MCF của Mecofood ghi nhận mức tăng trần 6 phiên liên tiếp từ 2-9/8, nâng thị giá của MCF từ mức 8.700 đồng một cổ phiếu lên hơn 13.700 đồng, tăng 57%.

Mã chứng khoán của Tổng công ty Lương thực miền Nam (Vinafood II – VSF) tăng trần nhiều phiên liên tiếp, đẩy thị giá VSF lên mức cao nhất lịch sử niêm yết của doanh nghiệp này. Ngoài ra, TAR của Nông nghiệp công nghệ cao Trung An tăng hơn 40% từ đầu tháng 7, LTG của Tập đoàn Lộc Trời sắp trở về bằng thị giá vào tháng 6/2022, các mã PAN, SSC, AGM cũng nâng thị giá và biên độ suốt thời gian qua.

Những tín hiệu tích cực của cổ phiếu ngành lương thực được bà Linh nhận định đến từ hai yếu tố chính do xuất khẩu các mặt hàng nông sản tăng mạnh về lượng và giá trị trong quý II, trong bối cảnh xuất khẩu mặt hàng khác suy giảm. Theo thống kê của Bộ Công Thương, đến cuối tháng 7, Việt Nam xuất khẩu hơn 4,8 triệu tấn gạo, giá trị gần 2,6 tỷ USD, tăng khoảng 19% về lượng và gần 30% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái.

“Tuy nhiên, nhà đầu tư chỉ nên giao dịch ngắn hoặc trung hạn, không nên tập trung quá nhiều danh mục do tình hình tài chính một số doanh nghiệp lương thực niêm yết không quá lành mạnh”, bà Linh phân tích.

Đồng thời, giá của nhóm cổ phiếu này đã trải qua một giai đoạn bứt tốc mạnh nên có thể bước vào giai đoạn điều chỉnh trong ngắn hạn. Do giá cổ phiếu ngành biến động khá sát với giá lương thực nên nhà đầu tư cần theo dõi yếu tố này để quyết định giao dịch hợp lý.

Bà Nguyễn Ngọc Linh, Giám đốc tự doanh Chứng khoán DNSE. Ảnh: NVCC

Bà Nguyễn Ngọc Linh, Giám đốc tự doanh Chứng khoán DNSE. Ảnh: NVCC

“Nhìn chung, thị trường có thể bước vào đợt điều chỉnh của nhóm cổ phiếu này sau thời gian ‘nổi sóng’, nhà đầu tư sẽ có một điểm vào hợp lý hơn, song cần cân nhắc đến rủi ro”, nữ chuyên gia nhận định.

Ngoài nhóm lương thực, đại diện Chứng khoán DNSE đánh giá trong thời gian tới cổ phiếu dầu khí đang ở vùng giá hấp dẫn nhờ một số tín hiệu tích cực. Loạt dự án lớn trong nước được tái khởi động sau thời gian dài, như Lô B, Ô Môn. Trên thế giới, giá dầu có khả năng tiếp tục tăng khi nhu cầu thế giới được EIA dự báo vượt mức 630.000 thùng mỗi ngày, từ quý III năm nay. Do đó, nhà đầu tư cần theo sát thị trường với các nhịp điều chỉnh để đưa ra quyết định rót tiền và phân bổ đầu tư hợp lý.

12. Ba chiến lược giao dịch khi thị trường tăng giá

Ba chiến lược giao dịch khi thị trường tăng giá

Nhà đầu tư nên mua cổ phiếu ở các nhịp lùi giá ngắn hạn, tăng tỷ lệ mua và nắm giữ, đồng thời, áp dụng chiến thuật giao dịch xoay vòng.

Thị trường tăng giá do nhiều yếu tố trong đó có sự cải thiện về tâm lý của nhà đầu tư cùng những tín hiệu khả quan của nền kinh tế. Khi thị trường uptrend, các nhà đầu tư có xu hướng “gom hàng” để tận dụng lợi thế tăng giá và bán khi mã cổ phiếu đạt đỉnh.

Theo Investopedia, một website về đầu tư, tài chính tại New York, dưới đây là một số chiến lược giao dịch nhà đầu tư F0 có thể áp dụng để tối ưu lợi nhuận và hạn chế rủi ro.

Nhà đầu tư nên giữ vững tâm lý giao dịch khi thị trường tăng giá. Ảnh: Quỳnh Trần

Nhà đầu tư nên giữ vững tâm lý giao dịch khi thị trường tăng giá. Ảnh: Quỳnh Trần

Chọn mua cổ phiếu ở những nhịp lùi giá

Xu hướng tăng luôn phản ánh dòng tiền mạnh và tăng dần. Trong xu hướng uptrend, sẽ có từng đợt xả hàng ngắn hạn khi bên mua giảm dần nhu cầu đuổi giá mà chờ đợi cơ hội ở mức thấp hơn. Biên độ rung lắc sẽ phụ thuộc vào nhu cầu bán là chính.

Nếu tận dụng các khoảng lùi giá ngắn để mua vào, nhà đầu tư có thể tối ưu tốt lợi nhuận. Bởi đằng sau những đợt thoái lui, thị trường vẫn sẽ tiếp tục tăng giá.

Mua và nắm giữ

Khi giá tăng, nên thực hiện chiến lược mua và nắm giữa cổ phiếu thận trọng. Không một cổ phiếu nào duy trì nhịp tăng giá trong thời gian dài, do vậy, nhà đầu tư phải xem xét tình hình hoạt động của doanh nghiệp và đánh giá khả năng tăng giá cổ phiếu để đưa ra quyết định phù hợp.

Khi thị trường tăng giá, dòng tiền của nhà đầu tư có xu hướng FOMO, sợ bỏ lỡ cơ hội chốt lời. Tuy nhiên, nhà đầu tư không nên mua cổ phiếu với giá quá cao, bởi nếu xảy ra biến động về giá, cần thời gian dài cổ phiếu mới có thể đạt giá mua vào.

Do vậy, trước khi quyết định mua, nhà đầu tư cần quan tâm đến định giá cổ phiếu, bằng cách tìm kiếm thông tin về sức khỏe doanh nghiệp, so sánh P/E của nó với các công ty trong cùng lĩnh vực và mức trung bình của ngành. Một cổ phiếu tốt sẽ có giá đắt hơn, nhưng có thể là một cổ phiếu đáng đầu tư nếu lợi nhuận, doanh thu và khả quan và ngược lại.

Giao dịch xoay vòng

Giao dịch xoay vòng (Swing Trading) là phong cách giao dịch hướng đến việc thu được lợi nhuận ngắn hoặc trung hạn. Các nhà đầu tư áp dụng chiến thuật giao dịch xoay vòng, sử dụng bán khống và các kỹ thuật khác để thu được lợi nhuận tối đa khi thị trường tăng giá.

Theo đó, nhà đầu tư nên “học” cách ứng xử với thị trường, quản lý cảm xúc và danh mục đầu tư. Nhà đầu tư F0 cần tận dụng lợi thế uptrend, giá các cổ phiếu có xu hướng tăng để xác định điểm mua và điểm bán hợp lý nhằm thu lợi nhuận trong dài hạn.

13. Cách chọn cổ phiếu của Warren Buffett

Cách chọn cổ phiếu của Warren Buffett

Chiến lược đầu tư giá trị của Warren Buffett là chìa khóa để lựa chọn cổ phiếu sinh lời.

Forbes ước tính đến 30/7, tài sản của Warren Buffett đạt 117,4 tỷ USD, đứng thứ 6 trong danh sách những người giàu nhất hành tinh. Một trong những yếu tố quan trọng giúp tỷ phú Mỹ đạt được khối tải sản lớn là khả năng lựa chọn cổ phiếu theo trường phái đầu tư giá trị.

Ông lựa chọn cổ phiếu dựa trên một số yếu tố như khả năng kiếm tiền ổn định, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) tốt, ban lãnh đạo có năng lựa quản lý và đỉnh giá phù hợp. Chiến lược đầu tư giá trị xem xét giá trị nội tại của cổ phiếu thay vì chỉ tập trung vào các chỉ báo ký thuật như khối lượng, trung bình giá,… Để xác định giá trị nội tại của công ty, theo Warren Buffett, nhà đầu tư nên dựa vào báo cáo tài chính và các chỉ số được công bố trong báo cáo.

Cách chọn cổ phiếu của Warren Buffett

Để hiện thực hóa quan điểm đầu tư, dưới đây là một số câu hỏi tỷ phú 92 tuổi sử dụng khi chọn cổ phiếu.

Công ty có hoạt động như thế nào?

Nhà đầu tư nên nhìn vào ROE, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu để biết lợi nhuận cổ đông có thể nhận được từ khoản đầu tư. Điều này cũng cho thấy tỷ lệ nhà đầu tư có thể thu lợi từ cổ phiếu. Buffett luôn nhìn vào ROE để biết doanh nghiệp hoạt động như thế nào và so sánh hiệu quả với doanh nghiệp cùng ngành. Để đánh giá chính xác, nhà đầu tư nên xem xét ROE của công ty trong ít nhất 5 đến 10 năm.

Công ty có bao nhiêu khoản nợ?

Một công ty có tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu lớn sẽ không hấp dẫn Buffett bởi phần lớn doanh thu sẽ dùng để trả nợ. Tỷ phú Mỹ ưa thích những doanh nghiệp có thể tăng trưởng doanh thu từ vốn cổ đông (SE). Một công ty có vốn chủ sở hữu dương, đồng nghĩa, công ty có thể tạo ra dòng tiền để trang trải các khoản nợ và không dựa vào nợ để duy trì hoạt động. Nợ thấp và vốn chủ sở hữu mạnh là hai thành tố chính giúp lựa chọn cổ phiếu tiềm năng.

Tỷ suất lợi nhuận thế nào?

Buffett tìm kiếm các công ty có tỷ suất lợi nhuận tốt, đặc biệt, tỷ suất lợi nhuận có xu hướng tăng. Giống như ROE, ông xem xét tỷ suất lợi nhuận trong vài năm để xác định xu hướng. Các công ty nằm trong “tầm ngắm” của Buffet có ban quản lý kiểm soát chi phí hoạt động tốt, giúp tăng tỷ suất lợi nhuận thường niên.

Sản phẩm công ty có điểm gì độc đáo?

Tỷ phú Mỹ coi công ty sản xuất các sản phẩm có thể thay thế bởi một doanh nghiệp khác đầy tính rủi ro. Ông quan niệm, nếu doanh nghiệp không có gì khác biệt so với các đối thủ thì cũng ít có khả năng sinh lời vượt bậc.

Định giá cổ phiếu có ở mức hấp dẫn không?

Điểm mấu chốt trong đầu tư được Warren Buffett chỉ ra là tìm kiếm các công ty có nền tảng cơ bản tốt, đang được định giá thấp để tìm kiếm cơ hội sinh lời.

Mục tiêu của những nhà đầu tư giá trị như Buffet là phát hiện những công ty bị định giá thấp so với giá trị nội tại. Một doanh nghiệp tiềm năng được ông đánh giá trên một số yếu tố như quản trị doanh nghiệp, tiềm năng tạo doanh thu…

Tập trung đầu tư vào bản thân

Buffet có nhiều nguyên tắc đầu tư, nhưng có một nguyên tắc bất di bất dịch là đầu tư vào bản thân. Ông nhấn mạnh việc khi đủ kiến thức và kinh nghiệm, ai cũng có thể trở thành nhà đầu tư giỏi. Việc đầu tư vào bản thân theo quan niệm của tỷ phú 92 tuổi gồm cả việc thực hành tài chính tốt như không tiêu vượt quá thu, tránh nợ thẻ tín dụng, tiết kiệm và tái đầu tư…

14. Cách nhận biết dòng tiền vào chứng khoán

Cách nhận biết dòng tiền vào chứng khoán

Nhận biết được dòng tiền giúp nhà đầu tư có cơ hội tìm ra mã cổ phiếu có tiềm năng tăng giá và thanh khoản tốt.

Dòng tiền là thuật ngữ chung để chỉ sự dịch chuyển của tiền vào hoặc ra khỏi một doanh nghiệp, dự án hoặc sản phẩm đầu tư tài chính. Trong chứng khoán, dòng tiền được sử dụng để xem xét xu hướng cung cầu đang đổ vào nhóm cổ phiếu nào, từ đó lựa chọn các mã tốt trong nhóm ngành đó để đầu tư và phần nào dự đoán được diễn biến giá cả tương lai.

Chỉ số này được xác định bằng giá trị trung bình của giá cổ phiếu (trung bình của giá cao nhất, giá thấp nhất và giá đóng cửa) nhân với khối lượng giao dịch hàng ngày. Dòng tiền sẽ được thể hiện rõ ràng khi so sánh kết quả giá trị trung bình trong quá khứ. Lúc này, nhà đầu tư sẽ quan sát được dòng tiền đang âm hay dương, tăng trưởng hay đi xuống.

Ví dụ với một cổ phiếu A:

Cổ phiếu A

Ngày thứ nhất

Ngày thứ hai

Ngày thứ ba

Giá cao nhất (đồng)

50.000

52.000

55.000

Giá thấp nhất (đồng)

45.000

47.000

51.000

Giá đóng cửa (đồng)

48.500

50.000

54.000

Khối lượng giao dịch

1.000.000

1.200.000

1.300.000

Dòng tiền (đồng)

47.833.333.333

59.600.000.000

69.333.333.333

Như vậy, dòng tiền của cổ phiếu A đang có sự tăng trưởng. Nếu đà này được duy trì nhiều phiên giao dịch liên tiếp, chứng tỏ dòng tiền đang đổ vào cổ phiếu A. Theo thường lệ, cổ phiếu này sẽ có tiềm năng tăng giá và thanh khoản cao trong thời gian tới.

Hiện nay, nhiều công ty chứng khoán đã xây dựng công cụ giúp nhà đầu tư theo dõi dòng tiền một cách tự động. Mỗi người chỉ cần nắm một số kiến thức cơ bản về dòng tiền nói chung để khi xem biểu đồ, bảng số liệu, đồ họa… nhận biết đâu là xu hướng của thị trường.

Song song đó, để xác định xu hướng dòng tiền của chứng khoán, nhà đầu tư còn sử dụng công thức Price Volume Trend (PVT) dựa vào tỷ lệ thay đổi của giá thị trường và khối lượng giao dịch của một mã cổ phiếu. Cách tính như sau:

PV (Price Volume ) = %P x V

Trong đó:

%P: Tỷ lệ thay đổi của thị giá trong một khoảng thời gian

V: Khối lượng giao dịch trong thời gian tương ứng

Nếu PV sau lớn hơn PV trước, dòng tiền đang có xu hướng mạnh lên và xu thế trước đó sẽ tiếp tục được duy trì. Ngược lại, dòng tiền có khả năng suy yếu và đảo chiều nếu không có dòng tiền mới tiếp tục bổ sung.

Nhà đầu tư có thể sử dụng công thức này để so sánh giá trị PV của cùng một chứng khoán, nhóm cổ phiếu trong các khoản thời gian khác nhau để thấy được sự biến động của dòng tiền. Công thức trên cùng được dùng để so sánh giữa các cổ phiếu hoặc nhóm lĩnh vực.

Đầu tư chứng khoán theo dòng tiền là một chiến lược được rất nhiều người tin dùng, dù là nhà đầu tư F0 hay nhà đầu tư chuyên nghiệp. Phương pháp này phần nào giúp bạn không cần lo lắng quá nhiều về việc gặp rủi ro hay mạo hiểm. Dòng tiền giúp nhà đầu tư biết được chứng khoán nào đang nhận nhiều sự quan tâm, từ đó nắm bắt thời cơ để chốt lời. Nhìn chung, đầu tư theo dòng tiền khá đơn giản, không cần các kỹ thuật phân tích phức tạp, phù hợp với hầu hết nhà đầu tư đặc biệt là những người mới, chưa có kinh nghiệm.

Tuy nhiên cần lưu ý, dòng tiền là xu hướng chung. Do đó, “chạy theo số đông” không phải lúc nào cũng an toàn, đôi khi lại đem về lợi nhuận chẳng như mong đợi. Mặt khác, dòng tiền đổ dồn vào một chứng khoán nào đó chưa hẳn đã là xu hướng trong tương lai. Nhà đầu tư cần phân tích thêm nhiều thông số và thu thập nhiều thông tin khác để đưa ra quyết định rót tiền chính xác hơn.

15. Doanh nghiệp thoái vốn tác động thế nào đến giá cổ phiếu?

Doanh nghiệp thoái vốn tác động thế nào đến giá cổ phiếu?

Thông tin doanh nghiệp thoái vốn, đặc biệt là doanh nghiệp có yếu tố Nhà nước, thường đẩy giá cổ phiếu lên cao trong ngắn hạn, hấp dẫn dòng vốn đầu cơ.

Thoái vốn là quá trình bán hoặc giảm tỷ lệ sở hữu của một doanh nghiệp trong một công ty hoặc một dự án khác. Doanh nghiệp thực hiện thoái vốn để tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh chính, thu hồi vốn đầu tư nhằm tăng lợi nhuận hoặc giảm nợ.

Việc thoái vốn của một doanh nghiệp sẽ có tác động tới giá cổ phiếu của công ty đó theo xu hướng tăng lên, thậm chí tăng “nóng”. Cổ phiếu thoái vốn được nhiều nhà đầu tư săn đón, bởi các công ty thường có xu hướng muốn thoái vốn giá cao nhằm tạo mặt bằng giá mới. Nhà đầu tư cũng kỳ vọng doanh nghiệp thoái vốn sẽ có tăng trưởng tốt trong tương lai, vì khoản tiền thu được sau khi thoái vốn sẽ được đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, cải thiện doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Nghiên cứu từ công ty chứng khoán Yuanta cho biết, trong giai đoạn 2007-2008 và 2015-2016, Nhà nước đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp cùng với thoái vốn Nhà nước đã giúp cho thanh khoản thị trường chứng khoán tăng mạnh. Cụ thể, năm 2009, thanh khoản thị trường tăng 226% so với 2008 từ mức 720 tỷ đồng lên tới 1.623 tỷ đồng một phiên. Đến năm 2018, con số này đạt trên 5.000 tỷ đồng một phiên.

Một số cổ phiếu tăng nóng nhờ thoái vốn như cổ phiếu VNM của Vinamilk, sau khi thoái vốn nhà nước vào cuối năm 2017, đã tăng mạnh từ 130.000 đồng một cổ phiếu lên 214.000 đồng một cổ phiếu tại thời điểm tháng 3/2018, giá thoái vốn là 190.000 đồng một cổ phiếu. Cổ phiếu SAB đã tăng gần 50% sau thông tin Nhà nước sẽ thoái toàn bộ 36% vốn tại Sabeco.

Tuy nhiên, dòng tiền chảy vào cổ phiếu thoái vốn chủ yếu là dòng vốn đầu cơ nên sóng tăng ngắn, tiềm ẩn rủi ro đối với nhà đầu tư ít kinh nghiệm. Thường dòng tiền đầu cơ sẽ đẩy thị giá và khối lượng giao dịch tăng nhanh trong khoảng thời gian ngắn, vượt quá kỳ vọng của dòng tiền đầu tư về giá trị nội tại của doanh nghiệp. Sau khi câu chuyện thoái vốn ngã ngũ, dòng tiền đầu cơ ngắn hạn rút lui, đà tăng giá sẽ khó được duy trì, thậm chí thị giá có thể phải mất nhiều thời gian để quay lại vùng đỉnh. Do đó, chọn cách đầu tư cổ phiếu thoái vốn có thể khiến nhà đầu tư bị “kẹp hàng”, chôn vốn hàng năm nếu doanh nghiệp bị gặp trục trặc trong quá trình thoái vốn, M&A (mua bán và sáp nhập).

Theo kinh nghiệm của nhiều nhà đầu tư lâu năm, “đội lái” có thể lợi dụng thông tin thoái vốn để đầu cơ trục lợi, đẩy giá cố phiếu lên cao. Do đó, để tránh rủi ro, người giao dịch không nên mua đuổi các cổ phiếu tăng nóng, cần quan sát thêm tín hiệu từ dòng tiền, các chỉ báo kỹ thuật khác của cổ phiếu đó, có thể chờ đợi các đợt điều chỉnh để tham gia ở vùng giá tốt hơn.

 
16. Những rủi ro khi đầu tư chứng khoán

Những rủi ro khi đầu tư chứng khoán

Biến động về lãi suất và lạm phát, thanh khoản, pháp lý hay truyền thông ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán, tạo rủi ro cho nhà đầu tư.

Chứng khoán được chứng minh là một trong những kênh đầu tư phổ biến và hấp dẫn. Song song với khả năng sinh lời tốt, chứng khoán tiềm ẩn nhiều rủi ro. Đây là điều hiển nhiên luôn tồn tại trên thị trường mà nhà đầu tư nên biết trước khi quyết định xuống tiền. Nhìn chung có hai loại rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống (rủi ro cụ thể).

Rủi ro hệ thống

Đây là nhóm rủi ro vốn có với toàn bộ hoặc phân khúc thị trường chứ không chỉ một cổ phiếu hoặc ngành cụ thể. Rủi ro hệ thống là không thể đoán trước và không thể tránh hoàn toàn. Ví dụ, tính chung trong năm ngoái VN-Index giảm gần 33%. Nguyên nhân chủ yếu được cho là ảnh hưởng từ biến động kinh tế thế giới và tâm lý nhà đầu tư bị ảnh hưởng sau những xử lý sai phạm trên thị trường.

Rủi ro hệ thống có nhiều loại, có thể kể đến như:

– Rủi ro giá cả hàng hóa: Giá cả hàng hóa tác động trực tiếp tới thị trường chứng khoán, nhất là những mặt hàng liên quan tới chính sách tài khóa của Nhà nước như xăng, dầu, điện, gas.

– Rủi ro thanh khoản: Rủi ro này đến từ sự bất ổn của chứng khoán khi điều kiện giao dịch thay đổi. Khi khối lượng giao dịch lớn, nhà đầu tư dễ dàng trao đổi cổ phiếu. Nếu giao dịch diễn ra với khối lượng thấp, nhà đầu tư gặp khó khăn trong chuyện chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt.

– Rủi ro lạm phát và rủi ro lãi suất: Nhiều nghiên cứu cho thấy thị giá chứng khoán tỷ lệ nghịch với lãi suất thị trường, lãi suất thị trường tăng sẽ làm cho giá chứng khoán giảm và ngược lại. Trong khi đó, lạm phát khiến giá trị của đồng tiền thay đổi, ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận của nhà đầu tư trong tương lai.

Để giúp quản lý rủi ro hệ thống, các nhà đầu tư nên đảm bảo rằng danh mục gồm nhiều loại tài sản khác nhau như thu nhập cố định, tiền mặt và bất động sản. Mỗi loại sẽ phản ứng khác nhau trong trường hợp có thay đổi hệ thống lớn. Chẳng hạn, việc tăng lãi suất sẽ làm một số trái phiếu mới phát hành có giá trị hơn, đồng thời khiến một số cổ phiếu doanh nghiệp giảm. Trong trường hợp này, một danh mục đầu tư kết hợp nhiều chứng khoán sẽ bù trừ cho kênh bị mất giá, giúp ổn định tỷ suất sinh lời.

Rủi ro phi hệ thống

Đây là loại rủi ro chỉ xảy ra với một công ty hoặc ngành cụ thể. Rủi ro phi hệ thống có thể được mô tả là những yếu tố không chắc chắn vốn có trong một công ty hoặc ngành đầu tư. Ví dụ, một đối thủ cạnh tranh mới trên thị trường có khả năng chiếm thị phần đáng kể từ công ty bạn đã đầu tư vào.

Các nhà đầu tư có thể lường trước một số nguồn rủi ro phi hệ thống, nhưng khó để nhận thức, phòng tránh được tất cả. Chẳng hạn, một nhà đầu tư rót tiền vào cổ phiếu chăm sóc sức khỏe có thể biết rằng sắp có một sự thay đổi lớn trong chính sách y tế, nhưng có thể không biết đầy đủ các chi tiết cụ thể của luật mới cũng như cách các công ty và người tiêu dùng sẽ phản ứng ra sao.

– Rủi ro xếp hạng: Hiện nay phần lớn các ngành công nghiệp, dịch vụ đều có hệ thống đánh giá, xếp hạng hàng năm. Nếu doanh nghiệp giảm hạng so với năm trước, giá trị của doanh nghiệp giảm, cổ phiếu xuống giá.

– Rủi ro lạc hậu: Xảy ra ở nhiều ngành sản xuất khi các sản phẩm rơi vào tình trạng lỗi thời, không có giá trị đổi mới, không tăng trưởng lợi nhuận trong nhiều năm khiến doanh nghiệp trở nên trì trệ, giá cổ phiếu giảm sút.

– Rủi ro quản trị dòng tiền: Sự kiểm soát chi phí và nguồn vốn kém gây tổn hại tới giá trị doanh nghiệp, hoạt động sản xuất không hiệu quả và giảm giá cổ phiếu.

– Rủi ro truyền thông: Ngày càng phổ biến trong thời đại số, doanh nghiệp có thể đối mặt sự kiện và nội dung xấu từ nhiều phía hoặc thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng tiêu cực đến thương hiệu, khiến giá cổ phiếu giảm nhanh.

– Rủi ro pháp lý: Với nhà đầu tư, không nắm vững pháp luật chứng khoán có thể tạo ra nguy cơ vi phạm cao. Với các doanh nghiệp, những thay đổi của pháp luật, thắt chặt chính sách gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất và kinh doanh.

Rủi ro phi hệ thống có thể được hạn chế nhờ phương pháp đầu tư đa dạng hóa. Nếu mua cổ phiếu của các công ty khác nhau trong các ngành khác nhau, bạn có thể giảm thiểu rủi ro này. Ngoài ra, nhà đầu tư có thể tích cực theo dõi thông tin và biến động thị trường, tập trung đầu tư dài hạn hoặc tìm đến các bên thứ ba giúp quản lý và tư vấn chuyên nghiệp.

17. Năm chiến lược đầu tư cổ phiếu phổ biến tại Việt Nam

Năm chiến lược đầu tư cổ phiếu phổ biến tại Việt Nam

Nhà đầu tư tùy theo số vốn, khẩu vị rủi ro có thể lựa chọn chiến lược đầu tư giá trị, lướt sóng, theo đà tăng trưởng hoặc thông qua các quỹ mở.

Đầu tư hưởng cổ tức

Đầu tư cổ phiếu hưởng cổ tức là chiến lược được nhiều nhà đầu tư dài hạn lựa chọn để tăng lợi suất, khi các công ty chi trả cổ tức từ khoản lợi nhuận sau thuế thông qua 2 hình thức chính: bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu.

Ưu điểm của chiến lược đầu tư này là tính an toàn và mang lại thu nhập ổn định từ 3% đến 7% hàng năm. Tuy nhiên, mỗi lần trả cổ tức, giá cổ phiếu đều bị điều chỉnh. Đối với những nhà đầu tư ngắn hạn, nếu mua cổ phiếu hưởng cổ tức không đúng thời điểm có thể bị thua lỗ.

Để chiến lược đầu tư hưởng cổ tức hiệu quả, nhà đầu tư phải chọn được những doanh nghiệp có khả năng chi trả cổ tức bền vững, cụ thể cơ cấu dòng tiền tốt, lợi nhuận chi trả cổ phiếu đến từ hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp, chứ không phải đến từ lợi nhuận đột biến…

Đầu tư cổ phiếu theo giá trị

Đầu tư giá trị là chiến lược nhà đầu tư chọn những cổ phiếu có giá trị thị trường hiện tại thấp hơn với giá trị nội tại hay giá trị sổ sách của công ty. Nhà đầu tư tin rằng thị trường đang phản ứng thái quá với các tin tốt, tin xấu của công ty dẫn đến sự thay đổi về giá của cổ phiếu không đúng so với yếu tố cơ bản của công ty.

Vì chỉ tập trung vào giá trị nội tại của doanh nghiệp, nhà đầu tư sẽ ít bị ảnh hưởng tâm lý, cuốn theo hiệu ứng FOMO, đồng thời giảm thiểu được rủi ro. Nhưng quá trình định giá một cổ phiếu đòi hỏi theo dõi một thời gian dài và có nền tảng kiến thức nhất định về chứng khoán. Ngoài ra, nhà đầu tư có khả năng bỏ qua những cơ hội đầu tư tăng trưởng khác nếu danh mục chỉ toàn cổ phiếu giá trị.

Lướt sóng cổ phiếu/đầu cơ

Đầu tư lướt sóng là hình thức giao dịch chứng khoán mà nhà đầu tư sẽ tìm kiếm lợi nhuận bằng cách tận dụng những biến động của thị trường trong ngắn hạn.

Với phương thức giao dịch này, nhà đầu tư cần tìm hiểu và nắm được các phân tích kỹ thuật như chỉ số, biểu đồ về giá, khối lượng giao dịch, công cụ báo động, xác định xu hướng, cung cầu…

Với lợi thế thời gian đầu tư ngắn, nhà đầu tư dễ dàng xoay vòng vốn cho những danh mục đầu tư khác và thu được lợi nhuận cao nếu phân tích thị trường một cách hợp lý để lựa chọn điểm mua vào bán ra chính xác.

Tuy nhiên, lợi nhuận lớn thường đi kèm rủi ro cao vì thị trường biến động không ngừng, luôn bị tác động bởi tin tức và tâm lý của số đông các nhà đầu tư.

Do đó, để đầu tư lướt sóng, nhà đầu tư cũng cần chuẩn bị cho mình một tâm lý vững vàng, khống chế được lòng tham và nỗi sợ hãi để tránh cuốn theo đám đông, sẵn sàng cắt lỗ nếu chiều hướng biến động ngược với dự đoán.

Đầu tư theo đà tăng trưởng

Đầu tư theo đà tăng trưởng là hình thức nhà đầu tư sẽ mua vào những loại cổ phiếu đang trong sóng tăng, dẫn dắt đà tăng của thị trường. Nhà đầu tư đi tiên phong với chiến lược đầu tư theo đà tăng trưởng là William O’Neil với phương pháp đầu tư Canslim.

Phương pháp đầu tư này có thể mang lại lợi nhuận lớn cho nhà đầu tư nhưng luôn tiềm ẩn rủi ro cao, không phù hợp với nhà đầu tư dài hạn.

Khi áp dụng chiến lược này, nhà đầu tư cần lưu ý không mua vào theo cảm tính mà phải có kiến thức về phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật để xác định được xu hướng, lựa chọn đúng cổ phiếu, ngoài ra, đầu tư có kỷ luật, đồng thời đa dạn hóa danh mục đầu tư để hạn chế rủi ro cao.

Đầu tư cổ phiếu thụ động thông qua Quỹ chỉ số (ETF) / Quỹ mở

Đầu tư thụ động là hình thức nhà đầu tư tối ưu hóa lợi nhuận bằng cách hạn chế mua và bán thông qua việc ủy quyền đầu tư cho các quỹ. Theo đó, các quỹ sử dụng vốn được ủy thác để đầu tư nhóm chỉ số cổ phiếu phổ biến như VN30, VN100, VNX50.

Đầu tư qua quỹ ETF có phí quản lý thấp, ít rủi ro và giao dịch thuận lợi. Tuy nhiên, ETF chủ yếu tập trung vào các công ty có tổng vốn hóa lớn trên thị trường, bỏ qua cơ hôi tăng trưởng của các cổ phiếu quy mô nhỏ hơn nên lợi nhuận mang lại không quá cao.

Bên cạnh đó, nếu muốn có một mức lợi nhuận hấp dẫn trong khi số vốn bắt đầu với việc đầu tư không quá lớn, nhà đầu tư cũng có thể tham gia mua chứng chỉ quỹ hay còn gọi là quỹ mở. Khi đầu tư quỹ mở, nhà đầu tư sẽ không cần có kiến thức quá sâu về ngành hay có nguồn vốn quá lớn vẫn có thể tham gia đầu tư một cách hiệu quả.

18. Đội lái chứng khoán là ai?

Đội lái chứng khoán là ai?

Đội lái chứng khoán được biết đến là những nhà đầu tư có nhiều kinh nghiệm, sở hữu nhiều vốn và mối quan hệ trên thị trường.

Họ thường liên kết với các nhà môi giới, công ty niêm yết để điều khiển giá chứng khoán và hưởng lợi.

Chiêu trò của đội lái chứng khoán thường bao gồm tạo cung, cầu giả, chi phối giá cổ phiếu, lôi kéo nhà đầu tư giao dịch hoặc tung tin sai lệch, với mục đích sau cùng là kiếm lợi từ việc chủ động “điều khiển” giá cổ phiếu.

Đội lái thường sử dụng các tài khoản giao dịch để liên tục mua bán chứng khoán qua lại. Việc này tạo ra cung cầu giả trên thị trường, phản ánh sai giá trị của cổ phiếu.

Họ cũng có thể liên tục mua bán một cổ phiếu với khối lượng lớn vào thời điểm sàn giao dịch đóng hoặc mở cửa. Hành động này nhằm tạo ra giá mở, đóng cửa mới của cổ phiếu đó theo ý đồ của bên muốn thao túng.

Đội lái thường sử dụng chiêu trò lôi kéo nhà đầu tư tham gia mua bán chứng khoán để tác động đến cung cầu và giá trên thị trường. Ngoài ra, những thông tin giả mà đội lái tung ra nhắm vào một cổ phiếu nào đó sẽ làm ảnh hưởng tới tâm lý nhà đầu tư và giá của cổ phiếu đó.

Cách đội lái thao túng cổ phiếu

Theo một công ty chứng khoán, trước hết, đội lái sẽ tìm kiếm những mã cổ phiếu tiềm năng để hành động. Đó là các cổ phiếu có giá rẻ, khối lượng niêm yết thấp và thông tin không minh bạch. Những mã này phải có sức hấp dẫn nhất định trên thị trường và được niêm yết. Thông thường, những mã penny sẽ được đội lái ưa thích lựa chọn hơn cả.

Quá trình đẩy giá cổ phiếu được tiến hành mở đầu bằng một giai đoạn cổ phiếu đi ngang. Đây là lúc đội lái tạo niềm tin cho nhà đầu tư. Họ giữ cho cổ phiếu không bị giảm sâu, khiến nhà đầu tư tin rằng cổ phiếu đang có dấu hiệu chạm đáy và sẽ sớm tăng lên.

Tuy nhiên lúc này cổ phiếu chưa tăng giá, tính thanh khoản thấp nên khó thu hút được nhà đầu tư. Vì vậy, đội lái sẽ tiến hành giao dịch qua lại nhằm tạo thanh khoản ảo trên thị trường.

Để đẩy giá cổ phiếu nhanh chóng, đội lái có thể tạo một phiên tăng mạnh cả về giá và khối lượng. Việc này giúp thu hút sự chú ý của nhà đầu tư trên thị trường.

Bước tiếp theo là việc thực hiện các lệnh mua giá trần tạo cầu ảo. Khi này, nhà đầu tư dễ cho rằng cổ phiếu hấp dẫn và giá sẽ tiếp tục tăng. Họ bắt đầu đặt lệnh mua theo đội lái. Nhưng vì lệnh mua của đội lái với khối lượng lớn chưa được khớp hết nên nhà đầu tư chỉ đua lệnh chứ không thực sự sở hữu được cổ phiếu.

Khi giá đã tăng trần được vài phiên, lượng người mua giảm dần, đội lái sẽ bắt đầu hủy dần các lệnh mua trước đó. Đồng thời họ sẽ bán ra một phần cổ phiếu để đẩy giá xuống một chút nhưng không chạm sàn.

Tuy nhiên, công ty chứng khoán này cho rằng đội lái sẽ đặt tiếp lệnh mua với giá từ tham chiếu trở lên cho đến khi đạt trần. Như vậy, đội lái đã tạo ra được một làn sóng mạnh tác động đến tâm lý nhà đầu tư. Nhà đầu tư sẽ dễ bị lo lắng lỡ mất cơ hội và tiếp tục đặt lệnh mua nhiều hơn.

Sau mỗi đợt sóng, nhu cầu sẽ lại giảm. Một số nhà đầu tư có thể thực hiện bán xả cổ phiếu. Đội lái khi này cần phân tích lại cung cầu thị trường.

Nếu bên bán đang mạnh hơn, họ sẽ tiếp tục ghì giá xuống bằng cách dừng đặt thêm các lệnh mua. Nếu cung cầu đang cân bằng, họ sẽ để giá điều chỉnh một phiên rồi tiếp tục đẩy giá lên. Mục đích chính của bước này là để những nhà đầu tư đã vào lệnh không bán tháo cổ phiếu.

Bước cuối cùng là đội lái tung ra những thông tin tích cực để tăng lượng mua vào nhiều nhất có thể. Khi đó, đội lái chỉ cần bán xả toàn bộ hàng mình đang có ra thị trường. Họ sẽ thả dần cho đến khi giá cổ phiếu không thể đạt trần. Lúc này, nhà đầu tư nhận ra tín hiệu xấu và cũng bắt đầu bán ra ồ ạt.

Như vậy, sau quá trình “lùa gà” đội lái và công ty phát hành đã thu về được khoản lợi nhuận khổng lồ. Còn những nhà đầu tư, thường là nhỏ lẻ, sẽ phải chịu một khoản lỗ lớn.

Hơn một thập kỷ từ sự việc Dược Viễn Đông, năm 2022, thị trường mới chứng kiến những vụ “thao túng chứng khoán” chấn động được làm sáng tỏ.

Những nhóm cổ phiếu đầu cơ “làm mưa, làm gió” như FLC hay Louis Holdings vào tầm ngắm. Người đứng đầu những hệ sinh thái này, Trịnh Văn Quyết và Đỗ Thành Nhân, đều đã bị khởi tố cùng tội danh thao túng, thổi giá cổ phiếu.

19. Nhà đầu tư làm gì khi cổ phiếu bị hủy niêm yết?

Nhà đầu tư làm gì khi cổ phiếu bị hủy niêm yết?

Nhà đầu tư vẫn được giao dịch đối với cổ phiếu bị hủy niêm yết chuyển sàn, hoặc yêu cầu công ty cấp sổ cổ đông nếu hủy niêm yết không chuyển sàn.

Cổ phiếu bị hủy niêm yết là cổ phiếu không còn được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán trước đó như HSX, HNX, không được chuyển sàn hoặc có thể chuyển xuống Upcom để đảm bảo tính thanh khoản.

Theo quy định của pháp luật, hai trường hợp hủy niêm yết cổ phiếu gồm:

Hủy niêm yết tự nguyện: Doanh nghiệp tự nguyện hủy niêm yết nếu trên 50% số phiếu biểu quyết của cổ đông (không phải là cổ đông lớn) tán thành hủy niêm yết. Sau khi có quyết định chấp thuận của Sở Giao dịch Chứng khoán tối thiểu 2 năm, việc hủy niêm yết tự nguyện sẽ được thực thi.

Ví dụ: CTCP Xây dựng Hạ tầng CII (mã chứng khoán CEE) xin tự nguyện hủy niêm yết trên HOSE để chuyển về Upcom.

Hủy niêm yết bắt buộc: Khi các mã cổ phiếu này không đáp ứng đủ điều kiện, quy định cho việc niêm yết chứng khoán (theo Nghị định 155 của Chính phủ). Một số lý do thường gặp dẫn đến việc cổ phiếu bị hủy niêm yết bắt buộc là vi phạm về luật chứng khoán, không hoạt động kinh doanh từ một năm trở lên, kết quả sản xuất kinh doanh bị thua lỗ trong 3 năm liên tục, vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin…

Ví dụ như trường hợp gần 710 triệu cổ phiếu FLC bị hủy niêm yết bắt buộc từ ngày 20/2 do vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ công bố thông tin. Cụ thể, Tập đoàn FLC không công bố báo cáo tài chính kiểm toán năm 2021 và chưa chọn được đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính 2022.

Khi cổ phiếu bị hủy niêm yết, nhà đầu tư vẫn được đảm bảo về giá trị sở hữu cổ phiếu, nhưng giá trị tài sản của cổ phiếu và tính thanh khoản có thể bị ảnh hưởng. Vấn đề lớn nhất của các cổ đông nhỏ là rất khó chuyển số cổ phiếu đang nắm giữ thành tiền mặt. Do vậy, không ít nhà đầu tư lúng túng và khó kiểm soát tâm lý đầu tư ở giai đoạn này.

Trong trường hợp cổ phiếu bị hủy niêm yết không chuyển sàn, nhà đầu tư nên liên hệ với doanh nghiệp và đề nghị cấp sổ cổ đông, xem lại các chính sách thu mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp nếu có.

Trường hợp cổ phiếu bị hủy niêm yết chuyển sàn, xuống sàn thấp hơn như Upcom, nhà đầu tư vẫn được giao dịch tại sàn mới, nhưng tính thanh khoản sẽ thấp do giá trị cổ phiếu đã giảm.

Ngoài ra, nhà đầu tư cũng có thể tiếp tục nắm giữ đối với những cổ phiếu có khả năng phục hồi. Tuy nhiên, khả năng phục hồi đối với những cổ phiếu này là khó, bởi trên thực tế, các công ty mà có cổ phiếu huỷ niêm yết và phải rời khỏi sàn thường là những công ty làm ăn thua lỗ liên tục nhiều năm, thông tin thiếu minh bạch.

Để bảo vệ chính mình, nhà đầu tư không nên mua những cổ phiếu của những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, không minh bạch, có dấu hiệu làm giá, hoặc đang trong diện kiểm soát…

20. Copy Trade là gì trong chứng khoán?

Copy Trade là gì trong chứng khoán?

Copy trade là thuật ngữ trong hoạt động giao dịch chứng khoán, có thể hiểu đơn giản là công cụ giúp nhà đầu tư sao chép giao dịch của một người khác.

Với phương thức này, bạn sẽ mua / bán bằng cách sao chép cách giao dịch mà một nhà đầu tư khác thực hiện, thường là nhà đầu tư chuyên nghiệp hoặc có trình độ.

Mục đích của Copy trade là thu lợi nhuận từ những quyết định đầu tư đúng đắn của người khác, mà không cần tốn thời gian hay công sức nghiên cứu thị trường. Nếu họ thu lợi nhuận, bạn cũng sẽ có lợi nhuận. Nhưng không có gì đảm bảo, bởi ngay cả những nhà giao dịch giỏi nhất cũng mắc sai lầm. Do đó, nếu bạn sao chép vị thế giao dịch của họ, khi họ thua lỗ, bạn cũng sẽ gặp tình trạng tương tự.

Copy trade có thể phân ra thành nhiều hình thức khác nhau, gồm tự động, bán tự động và thủ công.

Trong đó, copy trade tự động là tất cả hoạt động được thực hiện trên tài khoản của người bạn sao chép sẽ tự động được thực hiện trên tài khoản của bạn.

Bán tự động có nghĩa là bạn sẽ nhận thông báo về các hoạt động được thực hiện trên tài khoản chính dựa trên các tín hiệu đã chọn và bạn có thể chọn những gì cần sao chép. Sao chép thủ công là bạn tự quyết định sẽ sao chép ai và giao dịch nào được sao chép – hình thức phù hợp với những nhà giao dịch có nhiều kinh nghiệm.

Tại Việt Nam, một số công ty chứng khoán đã cung cấp tính năng copy trade cho nhà đầu tư.

Công ty chứng khoán Kỹ thương (TCBS) đưa ra công cụ iCopy để giúp nhà đầu tư (iCopier) tự động sao chép tức thời các giao dịch của một nhà đầu tư (iTrader) mà họ chọn lựa. Theo TCBS, sau khi chọn một được nhà đầu tư muốn sao chép, iCopier sẽ được hệ thống tự động sao chép tức thời mỗi khi iTrader đặt lệnh và giao dịch (mua hoặc bán) chứng khoán thành công. Hiện TCBS cung cấp dịch vụ này với cổ phiếu và chứng khoán phái sinh.

Giữa năm 2022, Công ty chứng khoán MB (MBS) đã đưa ra dịch vụ Copy Trade với tên gọi Copi24. Nhà đầu tư dùng Copi24 thì phải dùng một tiểu khoản riêng tách khỏi tài khoản chính. Cách thức hoạt động của Copi24 cũng tương tự những công ty khác, tài khoản của nhà đầu tư cá nhân (Copier) sẽ thực hiện lệnh theo tài khoản Leader (Cá nhân sở hữu Chiến lược đầu tư). Giá trị ủy thác tối thiểu là 10 triệu đồng. Copier sẽ phải trả phí ủy thác cho MBS bao gồm phí quản lý tiểu khoản uỷ thác theo chiến lược đầu tư (2%/năm x NAV tiểu khoản ủy thác) và phí thưởng theo thông báo từng thời kỳ.

21. Năm loại cổ phiếu không nên mua

Năm loại cổ phiếu không nên mua

Những cổ phiếu bị làm giá, tính thanh khoản thấp, giá rẻ… có thể giúp nhà đầu tư sinh lời trong ngắn hạn nếu gặp sóng nhưng luôn tiềm ẩn rủi ro.

Để hạn chế rủi ro và thua lỗ, nhà đầu tư, đặc biệt những người mới tham gia thị trường còn thiếu kinh nghiệm và kiến thức nên tránh mua những cổ phiếu sau:

Cổ phiếu có dấu hiệu làm giá

Một số nhà đầu tư có nhiều kinh nghiệm, vốn lớn, có nhiều quan hệ trên thị trường liên kết với nhau, với môi giới chứng khoán, thậm chí thông đồng với ban lãnh đạo công ty, để tạo cung cầu ảo, đẩy lên hoặc giảm giá cổ phiếu tạo sóng nhằm hưởng lợi từ chênh lệch giá.

Khi đó, lãnh đạo doanh nghiệp thường không chú tâm đến phát triển kinh doanh, chỉ tập trung đến giá cổ phiếu, đầu cơ hoặc cấu kết “đội lái” thổi giá cổ phiếu. Những người này nắm cuộc chơi trong tay, thao túng tâm lý nhà đầu tư nhỏ lẻ bằng cách tạo sóng ảo, biến các nhà đầu tư khác thành con rối để làm giàu cho họ.

Cổ phiếu BII bị làm giá tăng hơn hơn 30 lần khi lập đỉnh ngày 18/9/2022 với giá 33.800 đồng/cổ phiếu. Nguồn: Tradingview

Cổ phiếu BII bị làm giá tăng hơn hơn 30 lần khi lập đỉnh ngày 18/9/2022 với giá 33.800 đồng/cổ phiếu. Nguồn: Tradingview

Dấu hiệu điển hình của cổ phiếu bị làm giá là giá cổ phiếu có tăng trần nhiều phiên liên tục, sau đó lại giảm về giá cũ, rồi lại tăng gấp 5-6 lần. Khi giá cổ phiếu đạt đỉnh, đội lái sẽ xả hàng thu lời.

Cổ phiếu của các công ty có tranh chấp và lục đục nội bộ

Một doanh nghiệp phát triển đúng hướng, tăng trưởng ổn định hàng năm cần có sự đoàn kết giữa ban lãnh đạo và nhân viên, đồng lòng hợp nhất giữa các cổ đông lớn. Mâu thuẫn nội bộ sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hưởn về thương hiệu và uy tín. Giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán cũng sẽ giảm mạnh, khiến tài sản của các cổ đông bị suy giảm.

Giá cổ phiếu CTD lao dốc sau những thông tin kiện tụng giữa các cổ đông lớn năm 2017. Nguồn: Tradingview

Giá cổ phiếu CTD lao dốc sau những thông tin kiện tụng giữa các cổ đông lớn năm 2017. Nguồn: Tradingview

Dù kết quả giải quyết thượng tầng thế nào, việc mâu thuẫn nội bộ kéo dài sẽ khiến các cổ đông, đặc biệt những cổ đông nhỏ lẻ là người chịu thiệt hại nặng nhất khi phải chứng kiến giá cổ phiếu lao dốc.

Cổ phiếu thanh khoản thấp

Cổ phiếu có thanh khoản thấp là những cổ phiếu không được chú ý trên thị trường, có khối lượng giao dịch trung bình dưới 100.000 cổ phiếu/phiên. Những cổ phiếu dạng này không có tính thị trường nên khả năng tăng hay giảm giá phụ thuộc nhóm cổ đông lớn chi phối doanh nghiệp.

Với cổ phiếu thanh khoản thấp, nhà đầu tư gặp khó khăn khi bán ra, đặc biệt với khối lượng lớn, muốn cắt lỗ cũng khó vì mỗi phiên chỉ có vài nghìn đơn vị được khớp lệnh. Nếu muốn bán hết số cổ phần đang nắm giữ, nhà đầu tư phải bán dần trong nhiều phiên, có khi kéo dài hàng tháng, hàng năm.

Nguyên nhân thanh khoản thấp thường đến từ việc cơ cấu cổ đông quá cô đặc, lượng cổ phiếu giao dịch tự do ít. Ngoài ra, có nhiều doanh nghiệp vì quy mô hạn chế, không có lợi thế cạnh tranh hoặc mới niêm yết nên chưa được chú ý trên thị trường.

Theo các chuyên gia chứng khoán, cổ phiếu thanh khoản thấp không dành cho số đông, chỉ dành cho những nhà đầu tư thực sự am hiểu công ty, có khẩu vị rủi ro cao.

Cổ phiếu “trà đá”

Cổ phiếu trà đá là những cổ phiếu có thị giá thấp, tương đương giá của một cốc trà đá (dưới 5.000 đồng). Trong giai đoạn thị trường chứng khoán Việt Nam bùng nổ năm 2021, thị giá của nhiều mã cổ phiếu trà đá đã tăng “sốc”, thậm chí tăng gấp vài chục lần. Nhưng chỉ sau vài tháng, khi thị trường biến động, những mã cổ phiếu này lại quay trở về dưới mệnh giá và mất tính thanh khoản.

Không ít nhà đầu tư thích cổ phiếu thị giá thấp vì sẽ mua được lượng lớn với ít vốn, có thể gia tăng lợi nhuận theo cấp số nhân nếu gặp sóng, nhưng đi kèm rủi ro rất cao.

Bên cạnh đó, nhiều người không phân biệt được cổ phiếu đang bị giảm giá sâu của những doanh nghiệp có nền tảng tốt và cổ phiếu “rác” của những doanh nghiệp làm ăn sa sút, mục rỗng bên trong, sắp phá sản. Nếu nhà đầu tư mua phải cổ phiếu của một doanh nghiệp sắp bị hủy niêm yết, hoặc kinh doanh kém nhưng dùng thủ thuật gian lận báo cáo tài chính để thổi phồng lợi nhuận thì không khác gì mua giấy lộn với giá cao.

Cổ phiếu ngành tụt hậu

Nền kinh tế vận hành không ngừng. Những công ty không có chiến lược phát triển bền vững, không đầu tư công nghệ và đổi mới phương hướng sản xuất kinh doanh sẽ dần bị tụt hậu. Công ty kinh doanh tụt hậu cũng giống như bơi ngược dòng nước. Nhà đầu tư nhỏ lẻ không nên làm khó mình bằng cách đầu tư vào cổ phiếu của những công ty này.

Ví dụ: Một số công ty chuyên xây dựng thủy điện tại Việt Nam hoạt động rất mạnh mẽ trong những năm 2009-2010. Nhưng hiện nay, nước ta gần như không còn các vị trí để xây dựng đập thủy điện nữa, các công ty này dần tụt hậu. Thị giá cổ phiếu của các công ty này lao dốc về dưới mệnh giá 10.000 đồng/cp, thậm chí có những mã cổ phiếu giá chỉ 1.000 – 2.000 đồng/cổ phiếu.

22. Vì sao nên đầu tư cổ phiếu dài hạn?

Vì sao nên đầu tư cổ phiếu dài hạn?

Nắm giữ mã cổ phiếu trong thời gian dài giúp nhà đầu tư tránh các vùng “đỉnh” và “đáy” để có giá trung bình, hưởng thêm cổ tức mỗi năm…

Đầu tư cổ phiếu dài hạn là việc rót tiền vào một vài mã cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ cổ phiếu nhất định và nắm giữ trong thời gian dài, phổ biến là từ 3 năm. Những nhà đầu tư tham gia dài hạn cần có kỹ thuật phân tích và tính kiên nhẫn cao. Chiến lược này đòi hỏi họ phải có khả năng chấp nhận một số rủi ro nhất định trong quá trình chờ đợi phần thưởng cao hơn trong tương lai.

Theo Investopedia, đầu tư vào cổ phiếu và nắm giữ chúng là một trong những cách tốt nhất để làm giàu trong dài hạn. Trên thế giới, chỉ số đại diện cho thị trường chứng khoán Mỹ S&P 500 chỉ thua lỗ 11 trong số 47 năm giai đoạn 1975-2022. Tại Việt Nam, theo khảo sát của Dragon Capital (DCVFM) thực hiện năm 2022, cổ phiếu có hiệu suất sinh lời bình quân khoảng 16% mỗi năm tính từ khi thị trường đi vào hoạt động từ năm 2000. Những ví dụ trên cho thấy thị trường chứng khoán tạo ra lợi nhuận thường xuyên.

Cổ phiếu vốn dĩ được coi là khoản đầu tư dài hạn. Điều này một phần là do thị giá của một mã cổ phiếu nhất định có thể tăng, giảm 10-20% hoặc hơn trong một khoảng thời gian ngắn. Với việc nắm giữ trong nhiều năm, các nhà đầu tư có cơ hội vượt qua các “đỉnh” và “đáy” để tìm kiếm lợi nhuận dài hạn tốt hơn. Mặc dù kết quả trong quá khứ không đảm bảo cho lợi nhuận trong tương lai, đầu tư dài hạn vào cổ phiếu thường mang lại kết quả tích cực nếu có đủ thời gian.

Các nhà đầu tư thường chọn cách trung bình giá (Dollar-Cost Averaging). Theo đó, mỗi người sẽ dành ra một số tiền cố định để đầu tư định kỳ trong một thời gian dài, bất chấp giá cổ phiếu biến động ra sao. Nếu theo cách này, bạn sẽ mua được nhiều cổ phiếu hơn khi giá thấp và ít cổ phiếu hơn khi giá cao. Đây cũng là một trong những cách tốt và phù hợp nhất cho người mới bắt đầu tham gia.

Ngoài tránh các đợt biến động thị trường, đầu tư cổ phiếu dài hạn còn mang về khoản tiền đáng kể từ cổ tức. Đây là số tiền mà các công ty phân phối cho cổ đông khi hoạt động sản xuất kinh doanh có lợi nhuận. Điều này đặc biệt đúng với cổ phiếu phòng thủ – những công ty hoạt động tốt bất kể nền kinh tế hoặc thị trường chứng khoán sụt giảm. Các công ty này trả cổ tức đều đặn, thường là hằng năm, cho các cổ đông đủ điều kiện.

Nếu tái đầu tư cổ tức, lãi kép sẽ càng hấp dẫn cho những ai theo đuổi chiến lược đầu tư cổ phiếu dài hạn. Hiểu đơn giản, lãi kép xuất hiện khi phần lãi vừa nhận được cộng dồn vào vốn ban đầu. Từ thời điểm đó trở đi, lãi phát sinh được tính dựa trên tổng vốn ban đầu và số tiền lãi vừa kiếm được. Chu kỳ này cứ lặp đi lặp lại, thời gian nhập vốn càng dài, tiền lãi càng cao.

Tuy nhiên, không phải ai cũng dễ giữ vững lập trường. Các nhà đầu tư thường có nỗi sợ hối tiếc. Mọi người thường không tin tưởng vào đánh giá của chính mình, thay vào đó thích phản ứng theo số đông, đặc biệt là khi thị trường đi xuống. Mọi người có xu hướng rơi vào bẫy rằng họ sẽ hối tiếc khi tiếp tục nắm giữ cổ phiếu và mất nhiều tiền hơn vì chúng giảm giá trị. Do đó, cuối cùng họ chọn bán đi để xoa dịu nỗi sợ hãi đó.

Các nhà đầu tư chú ý quá nhiều đến thị trường chứng khoán có xu hướng làm mất đi cơ hội thành công của mình. Nhóm này thường cố gắng theo dõi thị trường quá thường xuyên. Thay vào đó, chiến lược mua và nắm giữ dài hạn vừa đơn giản hơn vừa có nhiều khả năng mang lại kết quả tốt hơn.

Dẫu thế, nhà đầu tư muốn theo đuổi chiến lược này cũng cần xem xét một số yếu tố nhất định. Độ tuổi tham gia thị trường được xem là một trong những yếu tố quan trọng cho chiến lược này, ảnh hưởng lớn đến việc lập ra thời gian biểu và kế hoạch rót vốn phù hợp. Mỗi người cũng phải tìm ra khả năng chấp nhận rủi ro, khẩu vị và mục tiêu đầu tư. Tập quản lý và kiểm soát cảm xúc cũng là một yếu tố quyết định cho những ai theo đuổi chiến lược đầu tư cổ phiếu dài hạn.

23. Nhà đầu tư nên làm gì trong thị trường gấu?

Nhà đầu tư nên làm gì trong thị trường gấu?

Giữ tâm lý bình tĩnh, đầu tư phù hợp, tránh bán tháo hay mua trung bình giá giúp nhà đầu tư hạn chế rủi ro trong thị trường giá xuống

Thị trường gấu là thuật ngữ được sử dụng để mô tả khi thị trường chứng khoán giảm từ 20% trở lên so với mức đỉnh trước đó và có xu hướng tồn tại trung bình dưới một năm. Ví dụ, tại thời điểm đầu tháng 10/2022, VN-Index giảm 28% so với đầu năm và là tháng giảm điểm thứ 5 liên tiếp.

Thị trường gấu khiến nhiều nhà đầu tư rơi vào tâm lý hoảng loạn, muốn rời bỏ thị trường. Ảnh: GoBankingrates

Thị trường gấu khiến nhiều nhà đầu tư rơi vào tâm lý hoảng loạn, muốn rời bỏ thị trường. Ảnh: GoBankingrates

Thị trường gấu là thời điểm đáng sợ đối với các nhà đầu tư khi chứng kiến giá trị danh mục đầu tư sụt giảm mạnh. Tuy nhiên, thị trường giảm luôn là một phần của quá trình đầu tư. Nếu xét về dài hạn, thị trường về lâu dài vẫn đi theo hướng tích cực. Do đó, nhà đầu tư cần có chiến lược đầu tư phù hợp, kỷ luật, tránh hành động theo cảm xúc. Dưới đây là những hành động giúp nhà đầu tư có thể vượt qua giai đoạn thị trường suy thoái kéo dài:

1. Kiểm soát cảm xúc

Khi thị trường rơi vào trạng thái xuống giá, nhiều nhà đầu tư bắt đầu hoang mang, thậm chí hoảng loạn. Theo William O’Neil – một doanh nhân, nhà môi giới chứng khoán nổi tiếng, trên thị trường chứng khoán hay bất cứ lĩnh vực nào khác, nhà đầu tư thường có thiên hướng hành động theo cảm xúc cá nhân. Khi không kiểm soát được cảm xúc, nhà đầu tư rất dễ đưa ra những quyết định sai lầm, bán tháo cổ phiếu hoặc mua vào những cổ phiếu vừa tăng trưởng nóng trong thời gian trước.

Chính vì vậy, nguyên tắc quan trọng đầu tiên là cần kiểm soát được cảm xúc. Theo kinh nghiệm của William O’Neil, cách tốt nhất để hạn chế giao dịch theo cảm tính là thiết lập nên các quy tắc giao dịch dựa trên việc nghiên cứu thị trường trong quá khứ, không phải từ cảm xúc hay định kiến cá nhân. Càng hiểu sâu về diễn biến thị trường trong quá khứ, nhà đầu tư sẽ càng dễ dàng nhận ra những cơ hội trong tương lai.

Đồng thời, để chế ngự được cảm xúc và vượt qua giai đoạn khó khăn thị trường gấu, nhà đầu tư nên hạn chế theo dõi danh mục đầu tư thường xuyên, thậm chí đóng app (ứng dụng) để chờ thị trường hồi phục.

2. Không trung bình giá hay bán tháo

Các nhà đầu tư, nhất là những nhà đầu tư mới – F0 thường chạy theo hiệu ứng FOMO, mua ở mức cao trong sự hưng phấn của thị trường tăng giá và hoảng loạn bán ra ở mức thấp trong sự ảm đạm của thị trường giá xuống. Những hành động tự phát không tuân thủ kỷ luật như bán ra khi thị trường đang giảm mạnh khiến nhà đầu tư có nguy cơ mất vốn vĩnh viễn.

Trong giai đoạn thị trường gấu, nhà đầu tư không margin, mà hạ tỷ trong margin và nâng cao tỷ trọng tiền mặt để giữ an toàn tài khoản, bảo vệ vốn.

Ngoài ra, trong giai đoạn giá xuống, nhà đầu tư F0 không nên cố gắng dự đoán thời điểm mua vào để bắt đáy, trung bình giá hay bán tháo thu hồi số vốn còn lại đối với những cổ phiếu có giá trị đầu tư, vì cổ phiếu tuy đã rẻ những vẫn có thể rẻ hơn, hoặc vẫn có thể xuất hiện những nhịp hồi xen kẽ đối với một số cổ phiếu.

3. Cân bằng lại danh mục đầu tư

Trong suốt một thị trường tăng giá dài, cổ phiếu có thể tăng hoặc giảm giá nhanh hơn so với việc đầu tư trái phiếu hoặc tiền mặt, khiến danh mục nhà đầu tư không phù hợp với phân bổ tài sản. Một trong những nguyên tắc của đầu tư là “không bao giờ bỏ tất cả trứng vào chung một giỏ”, điều này đặc biệt quan trọng trong thị trường gấu.

Để giảm thiểu tổn thất, nhà đầu tư nên cân bằng lại danh mục đầu tư, phân bổ vào các loại tài sản khác nhau. Theo Investopedia, nhà đầu tư nên cân bằng lại danh mục đầu tư để tránh rủi ro, như kết hợp 60% cổ phiếu và 40% trái phiếu. Cách phân bổ tài sản như thế này là một chiến lược đầu tư thận trọng và mang lại tiềm năng sinh lời trong dài hạn.

4. Lên kế hoạch đầu tư dài hạn

Nhà đầu tư cần xây dựng một kế hoạch đầu tư rõ ràng mang tính chất lâu dài, nhất quán xuyên suốt quá trình đầu tư. Hình thức đầu tư trong thời gian dài, thường kéo dài từ 3 đến 10 năm hoặc có khi là cả đời. Nhà đầu tư sẽ tập trung mua một vài cổ phiếu/ trái phiếu và nắm giữ trong thời gian dài để cổ phiếu sinh lời, sau đó có thể bán đi hoặc trở thành một phần của công ty.

Trừ trường hợp cổ phiếu nhà đầu tư đang nắm giữ có xu hướng rớt giá mạnh không có khả năng vực lại, bị đình chỉ giao dịch thì nhà đầu tư mới nên chuyển hướng. Việc xây dựng và phát triển các danh mục đầu tư không thay đổi sẽ giúp cho các nhà đầu tư có một nguồn vốn sẵn có, lâu dài, đảm bảo an toàn và hạn chế thấp nhất những rủi ro.

Với chiến lược xây dựng danh mục đầu tư không thay đổi, nhà đầu tư cần thường xuyên tái cân bằng danh mục nhằm đảm bảo tỷ trọng từng loại tài sản.

5. Đầu tư phòng thủ

Các cổ phiếu phòng thủ như các mặt hàng chủ lực của người tiêu dùng, chăm sóc sức khỏe và tiện ích, hay các công ty có bảng cân đối và kinh doanh chất lượng cao hơn… có nhiều khả năng vượt qua giai đoạn thị trường suy yếu. Nếu có vị thế tài chính mạnh mẽ, bao gồm lượng tiền mặt lớn để đáp ứng chi phí hoạt động, các công ty này có thể sớm phục hồi mạnh mẽ.

Nhà đầu tư cũng có thể lựa chọn chiến lược đầu tư “săn cổ tức” (chủ yếu bằng tiền mặt). Bởi vì, cổ tức tiền mặt là một trong hai nguồn lợi tức chính của nhà đầu tư, bên cạnh lợi tức khi cổ phiếu tăng giá.

Thực tế, xu hướng đầu tư cổ phiếu để nhận cổ tức tiền mặt được nhiều nhà đầu tư giá trị theo đuổi, tiêu biểu là Benjamin Graham, “cha đẻ” của thuyết đầu tư giá trị. Ông cho rằng, cổ tức tiền mặt mang lại nguồn thu nhập khá ổn định và giúp nhà đầu tư hưởng lợi nhuận kép nếu lãi suất giảm mạnh.

Ngoài ra nhà đầu tư có thể xem xét một tài khoản ủy thác được quản lý chuyên nghiệp, như một số quỹ mở. Khi thị trường gặp thách thức, các quỹ được quản lý chuyên nghiệp có thể có tiềm năng tốt hơn.

Thị trường gấu là hiện tượng bình thường theo chu kỳ của chỉ số chứng khoán. Trong giai đoạn thị trường gấu, nhà đầu tư cần có tâm lý vững vàng, chiến thuật hợp lý trước khi vội vàng rút các khoản đầu tư. Điều này có thể tránh nguy cơ thua lỗ khi thị trường bò tót quay trở lại.

24. Phương pháp Canslim là gì?

Phương pháp Canslim là gì?

Nhà đầu tư dựa vào phương pháp Canslim để tìm kiếm các cổ phiếu tăng trưởng cao tại thị trường tăng giá, nhằm sinh lời trong ngắn hạn.

Phương pháp Canslim được tạo ra bởi William J. O’Neil, một nhà môi giới chứng khoán rất thành công vào những năm 1950. Phương pháp này đòi hỏi phải mua và bán cổ phiếu liên tục, hấp dẫn các nhà đầu tư lướt sóng, ngắn hạn.

William J. O’Neil, một doanh nhân, nhà đầu tư chứng khoán huyền thoại, là cha đẻ chiến lược đầu tư CANSLIM. Ảnh: Smallcase

William J. O’Neil, một doanh nhân, nhà đầu tư chứng khoán huyền thoại, là cha đẻ chiến lược đầu tư Canslim. Ảnh: Smallcase

Phương pháp này sử dụng 7 tiêu chí để chọn cổ phiếu, được thể hiện qua các chữ cái C-A-N-S-L-I-M:

C – Current Quarterly Earnings – Thu nhập hàng quý

O’Neill đặc biệt nhấn mạnh đến tăng trưởng thu nhập hàng quý. Theo đó, nhà đầu tư chỉ nên xem xét các công ty có mức tăng trưởng thu nhập hàng quý ít nhất 20% và tăng trưởng doanh số là 25%. Lợi nhuận phải đến từ hoạt động kinh doanh cốt lõi, chứ ko phải hoạt động khác như tài chính hay bán tài sản.

A: Annual Earnings Growth – Tăng trưởng thu nhập hàng năm

Trong khi tăng trưởng thu nhập hàng quý bao hàm tiềm năng ngắn hạn, thì tăng trưởng thu nhập hàng năm cung cấp cho nhà đầu tư cái nhìn sâu sắc về tiềm năng dài hạn.

O’Neill gợi ý rằng tăng trưởng thu nhập hàng năm 25% là ngưỡng tối thiểu để đầu tư vào bất kỳ công ty nào, trong khi các cổ phiếu hàng đầu sẽ công bố những con số hiệu suất thậm chí còn tốt hơn thế. Và ROE (lợi nhuận trên vốn) đạt 17% trở lên.

N: New Product, Service, Management, Price Breakout – Sản phẩm mới, dịch vụ và quản lý mới, đột phá về giá

Doanh nghiệp luôn cần đổi mới để vượt trội hơn so với thị trường. Một sản phẩm, dịch vụ hoặc cách quản lý mới có thể là những thông tin tích cực, tạo đà tăng cho giá cổ phiếu của công ty.

Bên cạnh đó, sự thay đổi ban quản lý hay hội đồng quản trị cũng là một chỉ báo tích cực. Việc thực hiện thay máu cơ cấu ban lãnh đạo của một doanh nghiệp cũng là phương thức giúp thúc đẩy cho sự tăng trưởng.

S: Supply and Demand – Cung và cầu

O’Neill khuyên nhà đầu tư nên chọn những cổ phiếu đang trong trạng thái được mua nhiều, thậm chí khan hiếm nguồn cung.

Tuy nhiên, nhà đầu tư cần chú ý, các công ty có thể mua lại một phần cổ phiếu của chính họ từ thị trường để tạo nhu cầu bổ sung và sau đó làm tăng giá.

L: Leader or Laggard – Dẫn đầu hoặc tụt hậu

Không có cổ phiếu nào đảm bảo sinh lời 100%, nhưng O’Neil cho rằng, nhà đầu tư nên chọn mua các cổ phiếu dẫn dầu, thường là 2 trong 3 cổ phiếu tốt nhất trong nhóm ngành đang ở xu hướng tăng.

Nếu thị trường chung đã giảm trong một tuần mà cổ phiếu đang xem vẫn giữ ổn định (và phù hợp với các tiêu chí khác của phương pháp Canslim) thì đó là một dấu hiệu rất tốt. Khi một tín hiệu vào xảy ra, nhà đầu tư nên mua vào.

I: Institutional Sponsorship – Nhà đầu tư tổ chức

Cung cầu trong thị trường chứng khoán phụ thuộc nhiều vào các nhà đầu tư tổ chức, như các quỹ tương hỗ, ngân hàng, công ty bảo hiểm… O’Neil chọn các cổ phiếu có ít nhất là từ 3 – 10 cổ đông là tổ chức với bề dày thành tích vượt trội.

Tuy nhiên, quá nhiều cổ đông tổ chức có thể cũng không tốt. Một khi cổ phiếu trở nên “định chế hóa” thì việc mua vào lúc này có thể đã quá muộn. Nếu 70 – 80% khối lượng lưu hành của một cổ phiếu đang được các tổ chức nắm giữ thì nguồn cung có lẽ đã cạn kiệt.

Do đó, thời điểm lý tưởng để mua vào là khi một cổ phiếu vừa được các nhà đầu tư tổ chức uy tín phát hiện và trước khi cổ phiếu này xuất hiện trong danh mục đầu tư của nhiều tổ chức khác.

M: Market Direction – Hướng thị trường

Đây là yếu tố quan trọng nhất trong phương pháp đầu tư Canslim. Ngay cả các cổ phiếu tốt nhất cũng có thể làm nhà đầu tư thua lỗ nếu tình hình thị trường ảm đạm. Khoảng 75% cổ phiếu có biến động theo xu hướng chung của thị trường.

O’Neill chia xu hướng thị trường thành ba giai đoạn:

– Tích lũy tăng giá: Đây là thời gian tốt để mua cổ phiếu.

– Tăng dưới áp lực bán: Chỉ giải ngân với các vị thế mua mở rộng với khối lượng thấp. Ngoài ra, nhà đầu tư nên cân nhắc đóng vị thế một phần trong trường hợp cổ phiếu xuất hiện những dấu hiệu suy yếu.

– Thị trường điều chỉnh: Ưu tiên quản trị rủi ro, gia tăng tỷ lệ tiền mặt trong tài khoản.

Như vậy, điểm chung của phương pháp Canslim là tìm ra thời điểm thị trường xu hướng tăng (uptrend) để tham gia và thoát khỏi thị trường khi xuất hiện xu hướng giảm (downtrend). Sau khi xác định được thị trường tốt, nhà đầu tư lọc ra các nhóm ngành tiềm năng nhất, cổ phiếu mạnh, có sức tăng trưởng để mua, tránh mua bán lan man. O’Neil dùng các điểm mua bán theo phân tích kỹ thuật tối ưu, theo dòng tiền lớn chứ không nắm giữ bất chấp, đặc biệt không mua bình quân giá xuống, không bắt đáy, không quan tâm cổ tức hay chỉ số P/E, đúng thì gia tăng, sai thì cắt lỗ dù doanh nghiệp có tốt đến đâu. Điều này phù hợp với đầu tư ngắn hạn, lướt sóng, không áp dụng trong đầu tư dài hạn, mua theo giá trị.

Thay vì hi vọng tìm ra một siêu cổ phiếu, mua vào và chờ tăng giá gấp 2-3 lần, phương pháp Canslim hướng đến đầu tư theo đà tăng trưởng, tìm các đoạn cổ phiếu tăng 20-30% và sẵn sàng bán thoát nếu thấy rủi ro, chấp nhận cắt lỗ ở mức 7% – 8%.

Phương pháp Canslim có thể tạo ra số lượng lớn các giao dịch. Việc liên tục mua, bán cổ phiếu khiến nhà đầu tư phải trả nhiều thuế và phí giao dịch hơn.

25. Cắt lỗ là gì? Khi nào nên cắt lỗ?

Cắt lỗ là gì? Khi nào nên cắt lỗ?

Cắt lỗ đúng thời điểm là quy tắc quan trọng trong đầu tư chứng khoán, giúp nhà đầu tư bảo vệ nguồn vốn và kiểm soát rủi ro.

Với bất kỳ hình thức đầu tư nào, quy tắc đầu tiên và quan trọng nhất là kiểm soát được mức thua lỗ. Điều này đặc biệt đúng khi thị trường tiến vào một đợt điều chỉnh lớn, giống như thị trường giá xuống (thị trường con gấu) giai đoạn 2008-2009 do khủng hoảng tài chính toàn cầu, hoặc trong năm 2020 do ảnh hưởng dịch Covid-19 và gần đây nhất là năm 2022 (do lạm phát, chiến tranh…). Khi đó, nhà đầu tư nên cần thực hiện “cắt lỗ” sớm để bảo vệ số tiền đầu tư của mình, tìm cơ hội mới để kiếm lại số tiền đã mất còn khả thi và nhanh hơn so với việc chờ giá cổ phiếu hồi phục để bán ra.

Cắt lỗ giúp nhà đầu tư bảo toàn số vốn và nhanh chóng tìm cơ hội khác. Ảnh: Investopedia

Cắt lỗ giúp nhà đầu tư bảo toàn số vốn và nhanh chóng tìm cơ hội khác. Ảnh: Investopedia

Cắt lỗ trong chứng khoán là việc chủ động bán cổ phiếu đang bị xuống giá hoặc biến động giảm mạnh để thu hồi vốn, tránh trường hợp ngày càng thua lỗ nặng hơn, nhất là đối với những nhà đầu tư sử dụng margin quá nhiều.

Theo nhà đầu tư chứng khoán Mỹ nổi tiếng Philip Arthur Fisher, thời điểm cắt lỗ tốt nhất là khi nhà đầu tư nhận thấy thị trường có nhiều biến động khiến cả những cổ phiếu tốt cũng giảm mạnh, hoặc doanh nghiệp có dấu hiệu tăng trưởng kinh doanh sụt giảm, nhận định ban đầu về doanh nghiệp là sai, khi nhà đầu tư tìm thấy một mã cổ phiếu khác có tiềm năng tăng trưởng tốt hơn.

Trong trường hợp giá cổ phiếu giảm, quyết định cắt lỗ sẽ tùy thuộc vào mức độ chịu đựng rủi ro của nhà đầu tư, cũng như khả năng biến động của cổ phiếu đó. Thông thường, nhiều nhà đầu tư sẽ chọn bán cổ phiếu nếu cổ phiếu đó giảm 7%-8% so với giá mua vào.

Ví dụ, nhà đầu tư mua cổ phiếu T. ở mức giá 54.000 đồng/cổ phiếu, nếu cổ phiếu T. giảm còn 50.000 đồng/cổ phiếu, nhà đầu tư nên cắt lỗ tại thời điểm này.

Việc cổ phiếu bị điều chỉnh giảm giá là hoàn toàn bình thường, nhưng nếu một cổ phiếu được nhận định tốt mà giảm hơn 8% có nghĩa cổ phiếu đó hoặc thị trường đang bất ổn. Lúc này, nhà đầu tư cần bảo toàn vốn bằng cách cắt lỗ kịp thời. Bởi một cổ phiếu bắt đầu lao dốc thì sẽ không có dấu hiệu để nhận biết đáy ở đâu. Như trong bối cảnh thị trường nhiều biến động năm 2022, có nhiều cổ phiếu được đánh giá tốt đã giảm tới 30-40%, thậm chí nhiều hơn, so với thời điểm đầu năm.

Về lý thuyết, mức lỗ tối đa nhà đầu tư cho phép là 7%-8% số vốn đầu tư. Nhưng nếu thị trường có nhiều biến động, trong xu hướng giá xuống thì nhà đầu tư có thể cắt lỗ sớm hơn, ở mức 3-5%. Bởi xu hướng giảm của thị trường sẽ kéo theo hầu hết các cổ phiếu giảm theo. Vì vậy, nhà đầu tư cũng cần phải xem xét danh mục của mình trong bối cảnh thị trường chung, xác định được vùng cung hay vùng cầu để có quyết định bán ra hợp lý, giảm thiểu tổn thất.

Bên cạnh việc dựa vào phần trăm giảm của thị giá cổ phiếu, nhà đầu tư có thể dựa vào phân tích kỹ thuật để lựa chọn thời điểm cắt lỗ thích hợp. Dựa vào các đường trung bình động (MA), nhà đầu tư tìm được các vùng hỗ trợ (vùng cầu) và kháng cự (vùng cung) để ước lượng mức cân bằng của tâm lý thị trường và xác định xu hướng thị trường. Trong đó, thông qua các đường trung bình MA 5, 9, 20, 50, 100 và 200 ngày, nhà đầu tư xem giá cổ phiếu liệu đã đạt tới ngưỡng hỗ trợ hay kháng cự chưa.

Ngoài ra, nhà đầu tư dựa trên chỉ báo Parabolic SAR để xác định các tín hiệu xu hướng xuống, là thời điểm cần bán ra.

Tuy nhiên, các phương pháp này đòi hỏi nhà đầu tư có nhiều kinh nghiệm, phải xác định được những vùng hỗ trợ trọng yếu vì sẽ có khả năng gặp lỗ nặng nếu điểm vào cách xa với vùng này.

Nhà đầu tư có thể sử dụng lệnh cắt lỗ tự động trên ứng dụng của công ty chứng khoán để quản lý rủi ro, thông qua các chiến lược giao dịch cài đặt trước như cắt lỗ tự động, chốt lời theo điều kiện.

DNSE sử dụng công cụ cắt lỗ và cảnh báo tự động giúp nhà đầu tư hạn chế rủi ro trong đầu tư chứng khoán.

DNSE sử dụng công cụ cắt lỗ và cảnh báo tự động giúp nhà đầu tư hạn chế rủi ro trong đầu tư chứng khoán.

Ví dụ: Nhà đầu tư mua cổ phiếu H. với giá 35.800 đồng/cổ phiếu và nhập lệnh cắt lỗ với giá 33.000 đồng/cổ phiếu. Nếu cổ phiếu giảm xuống dưới 33.000 đồng, cổ phiếu H. trong danh mục của nhà đầu tư sẽ tự động được bán ra với giá thị trường hiện hành.

Sử dụng lệnh cắt lỗ tự động giúp nhà đầu tư không bị ảnh hưởng cảm xúc khi ra quyết định, hạn chế rủi ro thua lỗ nặng hơn, cũng như không mất nhiều thời gan để theo dõi hoạt động của cổ phiếu thường xuyên.

26. 16 cung bậc cảm xúc thường gặp trong đầu tư chứng khoán

16 cung bậc cảm xúc thường gặp trong đầu tư chứng khoán

Hiểu được các cung bậc cảm xúc trong đầu tư chứng khoán có thể giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định sáng suốt, thành công hơn trong dài hạn.

Nhà đầu tư chuyên nghiệp thường dựa vào tâm lý chung thị trường để ra quyết định bán ra và mua vào hợp lý, tối ưu hóa lợi nhuận. Dưới đây là 16 cung bậc cảm xúc nhà đầu tư chứng khoán thường trải qua:

16 cung bậc cảm xúc thường có trong đầu tư chứng khoán.

16 cung bậc cảm xúc thường có trong đầu tư chứng khoán.

1. Nghi ngờ

Đây là giai đoạn cổ phiếu bắt đầu tăng nhẹ sau thời gian dài tích lũy. Nhiều nhà đầu tư muốn mua cổ phiếu ở vùng giá này tuy nhiên còn nghi ngờ, không biết mã cổ phiếu có thực sự tăng giá hay chỉ là nhịp hồi ngắn hạn. Do đó, nhiều nhà đầu tư chần chừ chưa mua cổ phiếu ở giai đoạn này mà tiếp tục quan sát xu hướng.

2. Hi vọng

Một vài nhà đầu có kinh nghiệm sẽ nhận ra xu hướng tăng của thị trường theo chu kỳ, đặc biệt những mã cổ phiếu theo dõi trước đó. Lúc này, nhà đầu tư bắt đầu mua vào các cổ phiếu có tiềm năng và hy vọng nó sẽ tăng giá trong tương lai gần.

3. Lạc quan

Thanh khoản thị trường tăng được xác minh bởi khối lượng giao dịch lớn trong ngày. Lực mua áp đảo. Giá cổ phiếu tăng nhanh. Điều này càng thu hút dòng tiền. Nhà đầu tư vô cùng lạc quan với các triển vọng sắp tới của doanh nghiệp. Đây cũng là giai đoạn đặc biệt hấp dẫn nhà đầu tư mới (F0) tham gia thị trường

4. Niềm tin

Lúc này, những người mua cổ phiếu trước đó đã có lợi nhuận, nhưng họ tiếp tục kỳ vọng vào sự tiềm năng của doanh nghiệp cũng như cổ phiếu doanh nghiệp đó trong tương lai. Vì vậy, nhiều nhà đầu tư sẵn sàng đổ thêm tiền vào danh mục của mình, mua thêm cổ phiếu.

5. Cảm xúc

Thông thường trong giai đoạn này, nhiều tin tức hỗ trợ được đưa ra, mang lại cảm xúc tích cực cho nhà đầu tư. Thực tế, chứng khoán là phản ánh tương lai. Những tin tích cực này chính xác đã được phản ánh vào giai đoạn lạc quan từ trước đó. Giai đoạn này tiếp tục thu hút dòng tiền và gia tăng số lượng nhà đầu tư mới.

6. Hưng phấn

Từ cảm xúc chuyển sang hưng phấn là rất nhanh. Khi đạt được mức lợi nhuận vượt cả kỳ vọng, nhiều nhà đầu tư cảm thấy tự tin vào khả năng đầu tư của mình. Không ít nhà đầu tư dồn toàn bộ số tiền có được và dùng đòn bẩy (ký quỹ hay còn gọi margin) để đầu tư nhiều hơn.

Một số nhà đầu tư chuyên nghiệp sẽ nhận ra đây là đỉnh sóng và thực hiện chốt lãi.

7. Thỏa mãn

Thị trường bắt đầu có dấu hiệu đi ngang, nhưng đa số nhà đầu tư F0 không nhận ra được vì đang thỏa mãn với lợi nhuận có được một cách nhanh chóng. Tin tức hỗ trợ vẫn còn, do đó dòng tiền tiếp tục chảy vào chứng khoán. Nhà đầu tư mua cổ phiếu ở giai đoạn này thường rơi vào tình trạng “đu đỉnh”.

8. Lo ngại

Thị trường bắt đầu xu hướng giảm, tài khoản của nhiều nhà đầu tư cũng giảm theo. Tâm lý lo lắng dần xuất hiện, nhưng nhiều nhà đầu tư vẫn chưa dám đưa ra quyết định với danh mục của mình.

9. Từ chối

Tài khoản âm, mức lỗ ngày một tăng, nhưng nhà đầu tư không muốn cắt lỗ vì họ không tin thị trường đang bước vào giai đoạn phân phối. Nhà đầu tư vẫn tin vào khả năng hồi của thị trường sau vài nhịp điều chỉnh.

10. Sợ hãi

Giá cổ phiếu rơi vào đà giảm nhiều phiên liên tiếp, nếu tăng thì chỉ tăng nhẹ một phiên rồi lại quay đầu giảm sâu tiếp. Nhà đầu tư bắt đầu lo sợ khi số vốn bỏ ra bị hao hụt từng ngày.

11. Tuyệt vọng

Tài khoản âm thậm chí quá nửa, lỗ hơn 50%. Lúc này cắt lỗ cũng không còn ý nghĩa, nhà đầu tư rơi vào tuyệt vọng, chỉ mong mỏi được hòa vốn (về bờ).

12. Hoảng loạn

Thị trường bước vào giai đoạn xuống giá (thị trường con gấu). Nhiều tài khoản bị gọi ký quỹ (call margin) rồi bán giải chấp dẫn đến tâm lý hoảng loạn đối với nhiều nhà đầu tư.

13. Bán tháo

Vì hoảng loạn, nhiều nhà đầu tư bắt đầu bán tháo cổ phiếu bất chấp mức giá thấp. Chính điều này càng khiến cho thị trường xuống giá hơn.

14. Thất vọng

Thị trường tiếp tục chuỗi ngày giảm điểm. Nhà đầu tư cảm thấy không còn hi vọng về bờ. Tâm trạng trở nên tiêu cực. Nhiều người bất mãn có thái độ và lời lẽ không hay về doanh nghiệp, lãnh đạo doanh nghiệp và thị trường. Họ cho rằng thị trường chứng khoán là canh bạc, không phải kênh đầu tư.

15. Rời bỏ thị trường

Mất niềm tin vào thị trường, nhà đầu tư có tâm lý ân hận, hối tiếc và tự hứa sẽ không bao giờ “chơi” chứng khoán nữa. Thanh khoản thị trường lúc này gần như cạn kiệt vì không còn ai mua và nhà đầu tư cũng không còn bán ở giá thấp nữa.

16. Mất niềm tin

Thị trường chứng khoán không còn là một kênh đầu tư yêu thích. Dòng tiền dần chuyển sang các kênh đầu tư khác an toàn hơn như gửi tiết kiệm. Nhà đầu tư mất niềm tin hoàn toàn vào chứng khoán.

Nếu là nhà đầu chuyên nghiệp, giai đoạn 15 và 16 sẽ là thời điểm lý tưởng để “bắt đáy”, khởi đầu cho giai đoạn nghi ngờ.

27. Vì sao tính thanh khoản của cổ phiếu quan trọng?

Vì sao tính thanh khoản của cổ phiếu quan trọng?

Tính thanh khoản của cổ phiếu là một trong những yếu tố chính nhà đầu tư sử dụng để đánh giá một khoản đầu tư.

Tính thanh khoản của cổ phiếu được xác định bởi khả năng dễ dàng mua bán hay giao dịch với giá ổn định trong ngắn hạn. Đầu tư vào một cổ phiếu có tính thanh khoản cao thường an toàn hơn những cổ phiếu có tính thanh khoản thấp. Một cổ phiếu có tính thanh khoản nhiều khả năng giữ được giá trị khi được giao dịch.

Thị trường thanh khoản càng lớn chứng tỏ càng nhộn nhịp, rất dễ dàng để tìm người mua hoặc người bán. Điều này có nghĩa là người giao dịch ít có khả năng phải mua cổ phiếu với giá cao hơn hoặc bán với giá thấp hơn giá thị trường.

Bên cạnh đó, thanh khoản có vai trò lớn trong phân tích kỹ thuật, góp giúp xác định giá cổ phiếu.

Khi giá cổ phiếu và thanh khoản tăng, đây là dấu hiệu tích cực, cho biết sức mua lớn. Ngược lại, giá cổ phiếu tăng nhưng thanh khoản kém, nhà đầu tư cần cẩn trọng vì có thể rơi vào bẫy tăng giá. Giá cổ phiếu giảm kèm theo thanh khoản tăng lại là tín hiệu xấu vì lực bán cao, nhiều nhà đầu tư xả hàng. Giá cổ phiếu giảm và thanh khoản cũng giảm là tín hiệu tốt, do lúc này nhà đầu tư hạn chế bán ra ở mức giá thấp.

Trường hợp giá cổ phiếu đã giảm một thời gian, thanh khoản giảm dần nhưng sau đó bất ngờ tăng mạnh là tín hiệu tích cực đối với một số người, vì nhà đầu tư hết kiên nhẫn, bắt đầu xả hàng cũng là lúc cung cổ phiếu dần cạn, có thể hình thành đáy. Thời điểm này, nhiều nhà đầu tư vào bắt đáy, kiếm lợi nhuận sau này.

Nhà đầu tư có thể dựa vào các tiêu chí dưới đây để xác định tính thanh khoản của cổ phiếu:

Khối lượng giao dịch

Một trong những đặc điểm quan trọng của tính thanh khoản của cổ phiếu và thị trường chứng khoán là khối lượng giao dịch lớn. Một cổ phiếu được cho là có tính thanh khoản tốt nếu khối lượng giao dịch khớp lệnh trên 100.000 cp/phiên.

Năm 2021, thị trường chứng khoán Việt Nam chứng kiến những kỷ lục thanh khoản, với khối lượng giao dịch bình quân là 737,29 triệu cp/phiên, giá trị giao dịch bình quân đạt 21.593 tỷ đồng/phiên.

Chênh lệch giá mua và giá bán

Giao dịch chỉ thành công khi giá cao nhất mà người mua đưa ra khớp với giá thấp nhất mà người bán sẽ chấp nhận. Nếu giá mua cao hơn giá bán quá nhiều, đây là dấu hiệu cho thấy tài sản không có tính thanh khoản. Cổ phiếu có thanh khoản cao sẽ có sự chênh lệch thấp giữa giá bên mua và bên bán.

Ví dụ: Cổ phiếu MWG có giá bên mua cao nhất là 153.400 đồng/cp, giá bên bán đưa ra là 153.500 đồng/cp. Chênh lệch giá bên mua và bên bán thấp, tức là thanh khoản của cổ phiếu cao.

Chênh lệch giá mua và giá bán càng thấp, thanh khoản của cổ phiếu càng cao.

Chênh lệch giá mua và giá bán càng thấp, thanh khoản của cổ phiếu càng cao.

Vòng quay cổ phiếu

Vòng quay cổ phiếu là thước đo tính thanh khoản của cổ phiếu, được tính bằng cách lấy tổng số cổ phiếu được giao dịch trong một khoảng thời gian nào đó chia cho số lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong cùng thời kỳ. Vòng quay cổ phiếu càng cao, cổ phiếu của công ty càng có tính thanh khoản cao. Vì điều này cho thấy công ty đang tạo ra nhiều doanh thu hơn trên mỗi đồng tài sản sở hữu.

Công thức tính:

 
Vì sao tính thanh khoản của cổ phiếu quan trọng? - 1

Ví dụ:

Công ty A có 10 triệu cổ phiếu được bán trong một năm và số lượng cổ phiếu bình quân có sẵn trong thời gian đó là một triệu, thì vòng quay cổ phiếu A. là 10 lần, khá lớn. Như vậy, cổ phiếu A. có tính thanh khoản cao.

28. Đầu tư giá trị và đầu tư lướt sóng trong chứng khoán

Đầu tư giá trị và đầu tư lướt sóng trong chứng khoán

Đầu tư giá trị và đầu tư lướt sóng đều có chung một mục tiêu lợi nhuận. Tuy nhiên, cách tiếp cận của 2 trường phái giao dịch này lại hoàn toàn khác nhau.

Đầu tư giá trị là chiến lược đầu tư lựa chọn các chứng khoán đang được giao dịch với giá thấp hơn giá trị nội tại hoặc giá trị sổ sách. Nhà đầu tư nắm giữ chứng khoán cho đến khi giá về với giá trị nội tại để chốt lời, thu về lợi nhuận.

Đầu tư lướt sóng là chiến lược tận dụng các biến động lên xuống của thị trường trong một khoản thời gian ngắn để mua bán thu lời.

Sự khác biệt chính giữa hai trường phái là về thời gian giao dịch. Đầu tư giá trị có thời gian nắm giữ dài, thường tính theo tháng, thậm chí theo năm. Trong khi đó, với đầu tư lướt sóng, thời gian nắm giữ chứng khoán chỉ tính theo ngày, theo tuần với tần suất giao dịch lớn.

Trọng tâm của 2 trường phái này cũng có sự khác nhau. Các nhà đầu tư giá trị nghiên cứu tiềm năng tăng trưởng của chứng khoán và mua vào khi giá chứng khoán đang ở dưới giá trị nội tại.

Không có công thức chung nào trong việc xác định giá trị nội tại của một chứng khoán. Thông qua các chỉ số tài chính như P/E, P/B, EPS, …., nhà đầu tư sẽ có sự so sánh và xác định giá của chứng khoán đó đang ở mức cao hay thấp.

Mặt khác, đầu tư lướt sóng thường tập trung vào các yếu tố kỹ thuật nhiều hơn là triển vọng dài hạn của chứng khoán. Theo đó, họ quan tâm đến việc giá chứng khoán đó sẽ lên hay xuống và làm thế nào để có thể thu lợi từ biến động này.

Cả hai trường phái giao dịch này đều có những điểm cộng và điểm trừ. Đối với đầu tư giá trị, do nắm giữ chứng khoán lâu dài, nhà đầu tư sẽ không cần quan tâm nhiều tới biến động của thị trường trong ngắn hạn, chi phí giao dịch cũng ít hơn. Bên cạnh lợi nhuận từ giá trị chứng khoán tăng trưởng, nhà đầu tư còn nhận được lợi tức hàng kỳ.

Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi nhà đầu tư phải có sự kiên nhẫn và trang bị nhiều kiến thức trong phân tích tài chính. Không chỉ vậy, việc xác định giá trị nội tại cũng có tính chủ quan. Với cùng các dữ liệu đầu vào như kết quả kinh doanh, triển vọng ngành, nhưng mỗi nhà đầu tư sẽ có định giá khác nhau.

Còn với đầu tư lướt sóng, do có tần suất giao dịch lớn, trường phái giao dịch này mang đến nhiều cơ hội kiếm lợi nhuận hơn. Vì thời gian của mỗi “đợt sóng” không quá dài, nhà đầu tư không những kiếm được lời mà còn nhanh chóng thu hồi vốn.

Song, đánh nhanh thắng nhanh cũng đồng nghĩa với rủi ro cao. Lý do là bởi trong ngắn hạn, giá chứng khoán có thể biến động mạnh. Nếu chọn thời điểm mua bán không phù hợp, nhà đầu tư rất dễ thua lỗ lớn.

Ngoài ra, nhà đầu tư lướt sóng cũng dễ bị chi phối và mất chính kiến hơn với những biến động thị trường trong ngắn hạn, những thông tin không rõ nguồn gốc hay lời “phím hàng” từ một người xa lạ.

Mỗi trường phái đều đã cho thấy sự hiệu quả đối với từng giai đoạn, từng chứng khoán khác nhau ở nhiều thị trường khác nhau. Do đó, tùy vào mục tiêu đầu tư và khẩu vị rủi ro, mỗi người sẽ lựa chọn cho mình một phương pháp đầu tư riêng hoặc có thể kết hợp cả hai để tối đa hiệu quả đầu tư.

29. Phân tích cơ bản và kỹ thuật trong đầu tư chứng khoán

Phân tích cơ bản và kỹ thuật trong đầu tư chứng khoán

Phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật là hai phương pháp chủ đạo khi nói đến hoạt động phân tích trên thị trường tài chính.

Phân tích kỹ thuật xem xét chuyển động giá, khối lượng giao dịch của một chứng khoán và sử dụng dữ liệu này để dự đoán biến động giá trong tương lai.

Trong khi đó, phân tích cơ bản đo lường giá trị nội tại của chứng khoán bằng cách kiểm tra các nhân tố kinh tế và tài chính có liên quan, các yếu tố có thể ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh và triển vọng phát triển trong tương lai. Dưới đây là một số đặc điểm chính của 2 phương pháp phân tích này.

Yếu tố

Phân tích cơ bản

Phân tích kỹ thuật

Mục tiêu

Xác định giá trị nội tại của chứng khoán

Xác định điểm mua vào và điểm bán ra của chứng khoán

Dữ liệu đầu vào

Báo cáo tài chính, sự kiện, tin tức về ngành và nền kinh tế

Giá và khối lượng giao dịch của chứng khoán

Phương pháp phân tích

– Phân tích định lượng: báo cáo kết quả kinh doanh, sức khỏe tài chính

– Phân tích định tính: các chính sách kinh tế vĩ mô, tình hình ngành, tiềm năng phát triển, …

Phân tích dựa trên các chỉ số (RSI, MACD, Oscillator,…), hành động giá.

Chiến lược đầu tư

Đầu tư trung và dài hạn

Đầu tư ngắn hạn

Cơ sở ra quyết định đầu tư

Mua/bán khi tài sản ở dưới/trên giá trị nội tại

Thông tin giá, khối lượng và các dấu hiệu chỉ số kỹ thuật

Cả hai trường phái phân tích trên đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Với phân tích cơ bản, nhà đầu tư có thể xác định công ty có giá cổ phiếu thấp hay cao hơn so với giá trị thực của nó. Với tính chất định lượng, quyết định đầu tư ít bị ảnh hưởng bởi tâm lý thị trường trong ngắn hạn.

Tuy nhiên, phân tích cơ bản cũng có mặt yếu khi khó xác định thời điểm tham gia thị trường, lượng thông tin cần thiết lớn và cần kiến thức sâu rộng. Mặc dù các dữ liệu cơ bản thường được công bố đại chúng và rõ ràng, nhưng đánh giá của mỗi cá nhân về dữ liệu có thể hoàn toàn khác nhau và dẫn đến kết quả khác nhau.

Còn với phân tích kỹ thuật, thay vì vào lệnh theo cảm tính hoặc dựa vào may mắn, các công cụ phân tích đa dạng giúp nhà đầu tư có thể tìm được điểm ra, điểm vào hợp lý. Bên cạnh đó, phân tích kỹ thuật có thể áp dụng trong nhiều thị trường không chỉ chứng khoán như thị trường hàng hóa, ngoại hối, tiền điện tử….

Dù vậy, điều này không có nghĩa phân tích kỹ thuật đúng trong mọi trường hợp. Phần nhiều các quy tắc trong trường phái phân tích này chỉ mang tính tương đối, không phải là nguyên tắc bắt buộc

Trong một số trường hợp, sẽ có chỉ báo kỹ thuật báo hiệu tín hiệu mua, trong khi một chỉ báo khác sẽ cho tín hiệu bán. Điều này gây ra sự nhầm lẫn trong các quyết định giao dịch.

Ngoài ra, cũng giống với phân tích cơ bản, với cùng một đồ thị giá và một chỉ báo kỹ thuật nhưng các nhà đầu tư sẽ cho ra kết quả phân tích khác nhau và đưa ra các dự đoán đối nghịch nhau về hướng đi của giá.

Nhìn chung, cả hai phương pháp đều có những điểm cộng và điểm trừ riêng, vì vậy khó thể xác định được phương pháp nào tốt hơn trong đầu tư chứng khoán.

Song, theo lời khuyên của các chuyên gia trên thị trường, việc chỉ tập trung vào một phương pháp có thể khiến nhà đầu tư không nhìn được đầy đủ những khía cạnh tiềm năng của chứng khoán. Theo đó, nhà đầu tư có thể kết hợp cả hai trường phái để có thể lập kế hoạch và thực hiện các khoản đầu tư hiệu quả nhất.

30. Cách hạn chế rủi ro của một nhà đầu tư chứng khoán 20 năm kinh nghiệm

Cách hạn chế rủi ro của một nhà đầu tư chứng khoán 20 năm kinh nghiệm

Có kế hoạch dài hạn và quản lý cảm xúc tốt là nguyên tắc giúp anh Hồng Bội, một nhà đầu tư gần 20 năm trên thị trường chứng khoán, hạn chế rủi ro.

Sau một thời gian làm công ăn lương rồi tự khởi nghiệp, anh Hồng Bội (sinh năm 1964) sống tại TP HCM thấy ngoài việc tự kinh doanh, bản thân cần phải dùng tiền để đầu tư vào doanh nghiệp khác, giúp đa dạng cách tích lũy và sinh lời.

Cuối năm 2002, anh thấy Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng kỹ thuật TP HCM đăng bán cổ phiếu CII nên dùng 50 triệu đồng đăng ký mua.

Giữ lô cổ phiếu trên hơn một năm thì CII niêm yết. Lúc bấy giờ, anh mới tìm hiểu “lên sàn” là gì và đăng ký tài khoản giao dịch chứng khoán. Thời điểm đó, anh Bội cho biết không tìm hiểu nhiều thông tin mà cứ chọn các công ty dẫn đầu trong ngành để mua cổ phiếu, có khi mua cả chục mã khác nhau.

Giai đoạn đầu tham gia đầu tư chứng khoán, anh Bội cứ mua rồi bán liên tục. Sau một thời gian, anh nhận ra cách này không hợp lý. Anh chuyển sang mua cổ phiếu tích trữ lâu dài, khoảng 5-7 năm hoặc lâu hơn.

“Tôi thấy việc mua rồi bán cổ phiếu liên tục rất mất thời gian. Bản thân tôi còn công việc chính để làm, không thể sáng nào cũng mở bảng giá lên theo dõi và canh thời điểm để mua và bán”, anh giải thích.

Từ năm 2002-2016, nhà đầu tư này đã mua hơn 10 mã cổ phiếu, có mã giữ trung hạn, có mã nắm dài lâu, hầu hết trong số đó đều có lợi nhuận tốt. Anh Bội cho biết IRR (tỷ suất thu nhập nội bộ) của giai đoạn này vào khoản 26,11% mỗi năm. Trong đó, mã cổ phiếu đem lại tiền lời nhiều nhất là VNM khi IRR trong 8 năm là 37,98% một năm. Mã cổ phiếu giữ lâu nhất và sinh lời nhiều thứ hai là CII, có IRR trong 13 năm là 32,75% một năm. Trong danh mục đầu tư, riêng HAG là mã cổ phiếu duy nhất khiến anh chịu lỗ.

Giai đoạn này, thị trường trải qua nhiều đợt biến động mạnh, không ít người bán tháo để cắt lỗ, nhưng anh Bội vẫn bình tĩnh, thậm chí còn rót vốn thêm khi có tiền nhàn rỗi. Theo anh, sự tăng giảm thị giá của một cổ phiếu là đương nhiên. Mã nào tăng rồi cũng có lúc quay đầu, mã nào giảm rồi cũng tăng giá trở lại. Vì thế, khi đầu tư cổ phiếu dài hạn, anh gần như không lo về diễn biến nhất thời của thị trường.

Nhà đầu tư đang quan sát bảng giá tại một công ty chứng khoán ở TP HCM. Ảnh: Quỳnh Trần

Nhà đầu tư đang quan sát bảng giá tại một công ty chứng khoán ở TP HCM. Ảnh: Quỳnh Trần

“Nguyên tắc đầu tư của tôi là bỏ tiền vào một kênh chậm và đều, tích trữ lâu năm. Đầu tư cổ phiếu tích lũy có rủi ro rất thấp. Chính thời gian nắm giữ lâu sẽ giúp mình không bị lỗ mỗi khi thị trường biến động xấu”, anh nói và lưu ý thêm, muốn đầu tư lâu dài cần có kế hoạch tài chính dài hạn để dự liệu trước khi nào mới cần những món tiền lớn.

Quan sát thị trường gần 20 năm, nhà đầu tư này cho rằng hiện tại phần đông mua cổ phiếu rồi bán kiếm lời, ít ai mua để tích trữ nên họ dành thời gian rất nhiều để lùng sục tin tức thời sự. Trong khi đó, với kế hoạch đầu tư dài hạn, anh luôn tập giữ bình tĩnh, tránh để cảm xúc ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của mình. Do có, cơ cấu đầu tư là những doanh nghiệp dẫn đầu ngành, nhà đầu tư này gần như “lãnh cảm” với các tin tức xấu trên thị trường. Vượt qua giai đoạn khó khăn nhất thời, các mã cổ phiếu anh mua gần như đều lấy lại giá trị và tăng trưởng tốt.

Anh khuyên các nhà đầu tư không nên quá nhạy cảm và sợ hãi, bán tháo khi thị trường xuống dốc và cũng tránh tham lam, dồn hết tiền khi cổ phiếu đang sinh lời mạnh. “Tất nhiên đây là việc không dễ, bản thân tôi cũng mất khoảng 13 năm để va vấp trên thị trường và học cách quản lý cảm xúc, kiểm soát lời – lỗ và quản trị tài sản”, anh Bội nói thêm.

Gần 20 năm tham gia đầu tư, đến nay anh vẫn giữ quan điểm thận trọng với thị trường cổ phiếu khi bản thân chưa thật sự hiểu về nó. Suốt thời gian qua, nhà đầu tư này không rót quá 20% tài sản của mình vào cổ phiếu. Số tiền nhàn rỗi còn lại, anh ưu tiên cho quỹ mở, phù hợp với khẩu vị chấp nhận rủi ro thấp của mình.

Anh Bội dần chuyển cơ cấu tài sản của mình sang quỹ mở từ cuối năm 2015, đầu năm 2016. Theo anh, đây là kênh đầu tư phù hợp với bản thân vì không cần chọn cổ phiếu mà chỉ cần rót tiền cho các quỹ, họ sẽ đầu tư hộ. Hiện tại, các quỹ đầu tư cổ phiếu chiếm khoảng 30% và quỹ đầu tư trái phiếu chiếm 10% tổng tài sản đầu tư của anh. Từ tháng 1/2016 đến nay, IRR của giai đoạn đầu tư qua quỹ mở là 22,47% một năm.

Theo anh Bội, bất kỳ ai cũng đều có thể đầu tư và cần phải đầu tư tích lũy tài sản. Tuy nhiên, để kiếm tiền chính bằng thị trường cổ phiếu, đòi hỏi chúng ta nhiều kỹ năng như tiếp nhận, xử lý, phân tích thông tin… Với những ai không có kỹ năng trên, có thể cân nhắc quỹ mở thay vì đầu tư trực tiếp cổ phiếu.

Tất Đạt

Chỉ Số Chứng Khoán

1. VN-Index, VN30-Index và cách tính toán

VN-Index, VN30-Index và cách tính toán

VN-Index đại diện cho tất cả cổ phiếu niêm yết tại HoSE, còn VN30-Index đại diện cho nhóm 30 mã bluechip đứng đầu.

VN-Index

VN-Index là chỉ số đại diện cho Sở HoSE từ khi thị trường chứng khoán đi vào hoạt động, đại diện cho tất cả cổ phiếu được niêm yết và giao dịch trên HoSE.

Chỉ số này được tính theo phương pháp trọng số giá trị thị trường, dựa vào mức độ chi phối của từng cổ phiếu được sử dụng.

VN-Index có giá trị cơ sở ban đầu là 100 điểm, vào ngày cơ sở là ngày đầu tiên thị trường đi vào hoạt động 28/7/2000.

VN-Index được tính theo công thức:

VN-Index = (Tổng giá trị thị trường của các cổ phiếu niêm yết hiện tại / Tổng giá trị của các cổ phiếu niêm yết cơ sở) x 100

Chỉ số được tính toán và thay đổi trong thời gian diễn ra giao dịch. Trong quá trình đó, sự biến động về giá cổ phiếu sẽ làm thay đổi giá trị chỉ số, đồng thời được so sánh tăng giảm đối với phiên giao dịch trước bằng %.

Ngoài ra, một số nhân tố khác làm thay đổi cơ cấu số cổ phiếu niêm yết là khi thêm, bớt cổ phiếu giao dịch vào cơ cấu tính toán. Điều này sẽ làm phát sinh tính không liên tục của chỉ số, các trọng số và cơ sở để xác định bình quân thị trường số chia đã thay đổi. Do đó, số chia mẫu số trong công thức tính chỉ số trên phải được điều chỉnh nhằm duy trì tính liên tục cần có của chỉ số.

Theo Bộ quy tắc xây dựng và quản lý Bộ chỉ số HOSE-Index phiên bản 3.0 của HoSE cập nhật tháng 11/2020, cácchỉ số (bao gồm VN-Index, VN30-Index, VN Midcap, VN100…)sẽ được tính toán dựa trên phương pháp giá trị vốn hóa điều chỉnh free-float.

Chỉ số = Giá trị vốn hóa thị trường hiện tại / Hệ số chia

Trong đó:

CMV – Giá trị vốn hóa thị trường hiện tại được tính theo công thức:

VN-Index, VN30-Index và cách tính toán

– i=1, 2, 3,..n

– n: Số cổ phiếu trong rổ chỉ số

– pi: Giá cổ phiếu i tại thời điểm tính toán

– si: Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành của cổ phiếu i tại thời điểm tính toán

– fi: Tỷ lệ free-float làm tròn của cổ phiếu i trong rổ chỉ số tại thời điểm tính toán

– ci: Tỷ lệ giới hạn tỷ trọng vốn hóa (chỉ tiêu này để tránh tình trạng một cổ phiếu đơn lẻ hay một nhóm cổ phiếu có liên quan chiếm tỷ trọng vốn hóa quá lớn)

Với mỗi bộ chỉ số, các cấu phần trong công thức sẽ có sự thay đổi hoặc áp dụng những quy tắc tính toán riêng.

Với hệ số chia, trong trường hợp có sự tăng hoặc giảm giá trị vốn hóa thị trường mà nguyên nhân không phải do sự biến động giá thị trường mà do các sự kiện doanh nghiệp hoặc các thay đổi về số lượng cổ phiếu thành phần, số chia cần phải điều chỉnh. Nguyên tắc là làm cho chỉ số trước và sau khi có biến động là bằng nhau.

VN-Index, VN30-Index và cách tính toán - 1

Trong đó:

– Hệ số chia (trước) và CMV (trước) là hệ số chia và giá trị vốn hóa trước khi điều chỉnh

– Hệ số chia (sau) và CMV (sau) là hệ số chia và giá trị vốn hóa sau khi điều chỉnh

VN30-Index

Bên cạnh VN Index, HoSE đã lập và đưa vào sử dụng VN30-Index bắt đầu từ ngày 06/02/2012. Công thức dùng chung với Bộ quy tắc xây dựng và quản lý Bộ chỉ số HOSE-Index.

Chỉ số này gồm 30 cổ phiếu được niêm yết trên sàn HoSE có giá trị vốn hóa thị trường cũng như thanh khoản cao nhất. Ví dụ, tính tới cuối phiên ngày 10/5/2022, nhóm 30 cổ phiếu này có tổng mức vốn hóa thị trường đạt hơn 3,5 triệu tỷ đồng, tương đương gần 70% tổng giá trị vốn hóa sàn HoSE. Giá trị giao dịch trung bình mỗi phiên của nhóm 30 mã bluechip chiếm gần 40% tổng giá trị giao dịch của sàn.

Theo quy định, vào ngày thứ hai của tuần thứ tư tháng 1 và tháng 7 hàng năm, HSX sẽ thực hiện đổi rổ cổ phiếu của chỉ số VN30-Index.

Các bước để chọn 30 cổ phiếu trong rổ VN30:

– Chọn 50 cổ phiếu có giá trị vốn hóa thị trường bình quân hàng ngày trong 6 tháng cao nhất, loại trừ các cổ phiếu bị cảnh cáo, kiểm soát, tạm ngừng giao dịch hoặc có thời gian niêm yết dưới 6 tháng. Tuy nhiên các cổ phiếu có giá trị vốn hóa thuộc Top 5 của thị trường thì chỉ yêu cầu thời gian niêm yết 3 tháng trở lên.

– Loại bỏ các cổ phiếu có tỷ lệ lưu hành tự do dưới 5%.

– Các cổ phiếu còn lại sau bước 2 được sắp xếp theo thứ tự giá trị giao dịch hàng ngày bình quân trong 6 tháng giảm dần. 20 cổ phiếu ở thứ hạng đầu tiên sẽ được chọn vào VN30. Các cổ phiếu thứ hạng từ 21 đến 40 thì ưu tiên các cổ phiếu cũ, sau đó mới đến lựa chọn các cổ phiếu mới để cho vào rổ (điều này để đảm bảo tính ổn định của bộ chỉ số).

– HoSE xem xét lần cuối cùng trước khi công bố rổ chỉ số mới một tuần trước ngày bắt đầu giao dịch rổ chỉ số mới.

– Công thức tính VN30-Index như sau:

VN30-Index = Giá trị vốn hóa thị trường hiện tại (CMV) / Giá trị vốn hóa thị trường cơ sở (BMV)

2. ROA, ROE là gì?

ROA, ROE là gì?

ROA và ROE là hai chỉ số cơ bản thường được sử dụng để đánh giá hiệu suất hoạt động của một doanh nghiệp.

ROA

ROA – tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets), là chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty.

Công thức: ROA = Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường/Tổng tài sản

ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản). ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh. Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so giữa các công ty tương đồng nhau.

Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty. Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn.

Ví dụ nếu công ty A có thu nhập ròng là 10 tỷ đồng, tổng tài sản là 50 tỷ đồng, khi đó tỷ lệ ROA là 20%. Tuy nhiên nếu công ty B cũng có khoản thu nhập tương tự trên tổng tài sản là 100 tỷ đồng, ROA của B sẽ là 10%. Như vậy, cùng mức lợi nhuận 10 tỷ đồng nhưng công ty A hiệu quả hơn.

Các nhà đầu tư cũng nên chú ý tới tỷ lệ lãi suất mà công ty phải trả cho các khoản vay nợ. Nếu một công ty không kiếm được nhiều hơn số tiền mà chi cho các hoạt động đầu tư, đó không phải là một dấu hiệu tốt. Ngược lại, nếu ROA mà tốt hơn chi phí vay thì có nghĩa là công ty đang tận dụng tốt đòn bẩy tài chính.

ROE

ROE – tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on common equyty), là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường.

Công thức: ROE = Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường/Vốn cổ phần thường

Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào.

Tỷ lệ ROE càng cao chứng tỏ ban điều hành công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, cho nên chỉ số này thường là một tiêu chí quan trọng để xem xét cơ hội đầu tư vào cổ phiếu của một doanh nghiệp.

Việc đánh giá tỷ lệ ROE thế nào là hợp lý sẽ có sự khác nhau của các ngành, lĩnh vực kinh doanh. Đơn cử như với thị trường chứng khoán Việt Nam, mức ROE trung bình của nhóm doanh nghiệp dịch vụ công nghiệp khoảng 8,5%, doanh nghiệp xây dựng và cung cấp vật liệu xây dựng có ROE 11,6%, trong khi đó, các doanh nghiệp bán lẻ có tỷ lệ ROE cao hơn đáng kể, ở mức 25,6%. Sự khác nhau này tùy thuộc vào mức độ thâm dụng vốn trong hoạt động kinh doanh để tạo ra lợi nhuận.

Một nguyên tắc chung khi đánh giá doanh nghiệp là hướng tới các công ty có ROE bằng hoặc cao hơn mức trung bình ngành. Ví dụ: công ty A đã duy trì ROE ổn định là 18% trong vài năm qua so với mức trung bình của các công ty cùng ngành là 15%. Nhà đầu tư có thể kết luận rằng ban lãnh đạo của A đã sử dụng đồng vốn của cổ đông hiệu quả để tạo ra lợi nhuận trên mức trung bình”.

Khi tính toán được tỷ lệ này, các nhà đầu tư có thể đánh giá ở các góc độ cụ thể như sau:

– ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay ngân hàng, vậy nếu công ty có khoản vay ngân hàng tương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông, thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ để trả lãi vay ngân hàng.

– ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì phải đánh giá xem công ty đã vay ngân hàng và khai thác hết lợi thế cạnh tranh trên thị trường chưa để có thể đánh giá công ty này có thể tăng tỷ lệ ROE trong tương lai hay không.

3. Chỉ số P/B, P/E là gì?

Chỉ số P/B, P/E là gì?

Chỉ số P/B và P/E là công cụ giúp nhà đầu tư tìm kiếm các cổ phiếu có giá thấp mà phần lớn thị trường bỏ qua.

Chỉ số P/B (Price-to-Book ratio) là tỷ lệ được sử dụng để so sánh giá của một cổ phiếu với giá trị sổ sách của cổ phiếu đó. Tỷ lệ này được tính toán bằng cách lấy giá đóng cửa hiện tại của cổ phiếu chia cho giá trị ghi sổ tại quý gần nhất của cổ phiếu đó.

Công thức tính như sau:

Giá cổ phiếu
P/B = ———————————————-
Tổng giá trị tài sản – giá trị tài sản vô hình – nợ

Ví dụ: Giả sử một công ty có giá trị tài sản ghi nhận trên bảng cân đối kế toán là 200 tỷ đồng, tổng nợ 150 tỷ đồng, như vậy giá trị ghi sổ của công ty là 50 tỷ. Hiện tại công ty có 2 triệu cổ phiếu đang lưu hành, như vậy giá trị ghi sổ của mỗi cổ phiếu là 25.000 VND. Nếu giá thị trường của cổ phiếu đang là 75.000 VND, thì P/B của cổ phiếu được tính như sau:

P/B = 75.000/25.000 = 3

Chỉ số P/E (Price to Earning ratio) là chỉ số đánh giá mối quan hệ giữa giá thị trường của cổ phiếu (Price) với thu nhập trên một cổ phiếu (EPS).

Ý nghĩa của chỉ số này thể hiện mức giá mà bạn sẵn sàng bỏ ra cho một đồng lợi nhuận thu được từ cổ phiếu. Hay, bạn sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho cổ phiếu của một doanh nghiệp dựa trên lợi nhuận (thu nhập) của doanh nghiệp đó.

Công thức tính chỉ số P/E:

Giá thị trường của cổ phiếu
P/E = ———————————————-
Thu nhập trên một cổ phiếu

Ví dụ: Giả sử giá thị trường tại thời điểm 31/12/2020 của cổ phiếu X là 22.000 đồng, thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) trong năm của công ty này là 2.000 đồng. Như vậy, P/E của cổ phiếu X là 11.

Đối với các nhà đầu tư, P/B và P/E đều là công cụ giúp họ tìm kiếm các cổ phiếu có giá thấp mà phần lớn thị trường bỏ qua.

Nếu cổ phiếu của một doanh nghiệp có thị giá thấp hơn giá trị ghi sổ (P/B < 1), về mặt lý thuyết, bạn có thể mua tất cả cổ phiếu đang lưu hành của công ty, thanh lý tài sản và kiếm được lợi nhuận vì tài sản ròng có giá trị cao hơn vốn hóa cổ phiếu.

Nhưng không hẳn lúc nào điều này cũng là món hời. Một cổ phiếu duy trì P/B<1, có thể thị trường đang nghĩ rằng giá trị tài sản của công ty đã bị thổi phồng quá mức.

Tuy nhiên, cũng có thể doanh nghiệp đang trong giai đoạn hồi phục (của một chu kỳ kinh doanh), kết quả kinh doanh dần cải thiện, lợi nhuận gia tăng, giúp giá trị sổ sách tăng lên, tốc độ tăng nhanh hơn thị giá cổ phiếu. Lúc này, có thể thị trường chưa đánh giá đúng giá trị công ty, cổ phiếu có tiềm năng tăng giá.

Với doanh nghiệp có chỉ số P/B ở mức cao, điều này có thể do thị trường đang kỳ vọng về triển vọng kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai rất tốt. Vì thế các nhà đầu tư sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho giá trị sổ sách doanh nghiệp.

Chỉ số P/B chỉ thực sự có ích khi nhà đầu tư xem xét các doanh nghiệp có mức độ tập trung vốn cao hoặc các công ty tài chính, bởi giá trị tài sản của các công ty này tương đối lớn.

Với P/E, nếu chỉ số này cao, điều này có thể là sự kỳ vọng của nhà đầu tư về việc tăng trưởng thu nhập từ cổ phiếu đó sẽ cao hơn trong tương lai.

Nhưng ngược lại, cũng có khả năng thị giá cổ phiếu đã tăng quá nhanh so với tốc độ tăng của hoạt động kinh doanh, dẫn tới P tăng nhanh hơn E, đẩy tỷ lệ này lên cao. Trong trường hợp này, có thể giá cổ phiếu đã bị thổi phồng quá mức.

4. Chỉ báo ADX là gì?

Chỉ báo ADX là gì?

Chỉ báo ADX giúp nhà đầu tư xác định xu hướng thị trường và đo lường sức mạnh xu hướng đó trong thời gian nhất định, thường là 14 ngày.

Chỉ báo ADX được phát triển bởi Welles Wilder vào năm 1978, bao gồm 3 bộ phận chính: đường ADX và đường +DI màu xanh lá và -DI màu đỏ. Trong đó, +DI đo độ mạnh của xu hướng tăng giá, -DI đo độ mạnh của xu hướng giảm giá, còn đường ADX có giá trị dao động từ 0 đến 100. Dựa vào vùng dao động này, nhà đầu tư có thể xác định xu hướng thị trường và đo lường độ mạnh yếu của xu hướng đó. ADX càng lớn thì chứng tỏ xu hướng càng mạnh, ADX thấp cho thấy thị trường ít biến động hoặc đang trong trạng thái sideway.

ADX đo lường độ mạnh, yếu của xu hướng thị trường.

ADX đo lường độ mạnh, yếu của xu hướng thị trường.

Nếu ADX dao động từ 0 đến 10 điểm, thị trường không có xu hướng.

ADX từ 10 đến dưới 20 điểm, thị trường không có xu hướng rõ ràng hoặc không đủ để giao dịch. Nếu -DI cắt lên trên +DI, nhà đầu tư không nên giao dịch vào thời điểm này.

Nếu ADX trong khoảng từ 20 đến 40, thị trường bắt đầu xác định xu hướng tăng hoặc giảm giá. Nếu đường +DI cắt lên phía trên đường –DI, thị trường xác nhận xu hướng tăng, là thời điểm thích hợp để đặt lệnh mua. Ngược lại, nếu -DI cắt trên +DI là cơ hội để bán ra khi thị trường bắt đầu xu hướng giảm.

Nếu ADX từ 40 đến 50, thị trường được coi là đang trong một xu hướng tăng hoặc giảm rõ ràng.

Tuy nhiên, nếu ADX dao động từ 50 đến 75 điểm, nhà đầu tư cần cẩn trọng với xu hướng đảo chiều. Và khi ADX tiến gần đến ngưỡng 100 thì xu hướng đảo chiều có thể diễn ra bất cứ lúc nào.

Đường ADX kết hợp đường +DI và –DI giúp nhà đầu tư tìm ra được vị thế mua và vị thế bán.

Đường ADX kết hợp đường +DI và –DI giúp nhà đầu tư tìm ra được vị thế mua và vị thế bán.

Công thức tính chỉ số ADX:

Chỉ báo ADX là gì? - 2

Trong đó:

+DI: biểu thị chỉ số dương

– DI: biểu thị chỉ số âm

Công thức để tính toán chỉ báo ADX được cho là khá phức tạp, giống như các chỉ báo khác của Wilder. Tuy nhiên, hiện nay, các công thức tính toán này đã được đơn giản hóa và có sẵn trên nhiều nền tảng giao dịch.

ADX không phải là một chỉ báo độc lập, nên được sử dụng kết hợp với các chỉ báo khác như DMI (Directional Movement Index) để đưa ra quyết định giao dịch chính xác hơn.

5. Chỉ báo dòng tiền là gì?

Chỉ báo dòng tiền là gì?

Chỉ báo dòng tiền (MFI) được sử dụng để xác định xu hướng của cổ phiếu, phát hiện điểm vào, điểm ra của thị trường và định lượng rủi ro.

MFI thuộc nhóm chỉ báo chuyển động, cung cấp cho nhà đầu tư các thông tin quan trọng về thị trường: xác định các vùng quá bán, quá mua, tín hiệu phân kỳ đảo chiều và xu hướng diễn ra trong một khoảng thời gian (có thể theo ngày, theo tuần hoặc theo tháng…), thông thường là 14 ngày giao dịch.

Chỉ số này được phát triển bởi Gene Quong và Avrum Soudack vào năm 1991, dựa trên chỉ báo RSI, nhưng bổ sung thêm yếu tố khối lượng giao dịch.

Công thức tính toán chỉ báo MFI sử dụng nhiều nguồn thông tin hơn so với chỉ báo RSI, bao gồm: giá mở cửa, giá đóng cửa, giá cao nhất, giá thấp nhất và khối lượng giao dịch.

Có 4 bước tính chỉ số MFI:

Bước 1: Tính giá điển hình (Typical Price ):

Chỉ báo dòng tiền là gì?

Bước 2: Tính dòng tiền (Raw Money Flow)

MF = TP x Khối lượng

Điều cần nhớ ở đây là cách tính dòng tiền dương và âm. Nếu giá tăng từ giai đoạn này sang giai đoạn khác, dòng tiền mang giá trị dương cho ngày hôm sau được thêm vào.

Nếu giá cổ phiếu giảm trong khoảng thời gian tính toán, dòng tiền mang giá trị âm.

Bước 3: Tính tỷ lệ dòng tiền (Money Flow Ratio)

Chỉ báo dòng tiền là gì? - 1

Bước 4: tính giá trị MFI

Chỉ báo dòng tiền là gì? - 2

MFI luôn dao động trong phạm vi từ 0 – 100. Tuy nhiên, trong thực tế trường hợp MFI = 0 hoặc =100 rất hiếm, nên trader thường lựa chọn mức 20 và 80 để xác định quá bán, quá mua.

Nếu MFI cao hơn 80, thị trường có thể đang ở trạng thái quá mua và có thể xảy ra phản ứng giảm giá trong tương lai, nên bán ra.

Ngược lại, nếu MFI thấp hơn 20, thị trường có thể đang ở trạng thái quá bán và có thể xảy ra phản ứng tăng giá, nên mua vào.

Chỉ số MFI giúp nhà đầu tư xác định điểm mua vào, bán ra, dự báo xu hướng. Nguồn: Tradingview

Chỉ số MFI giúp nhà đầu tư xác định điểm mua vào, bán ra, dự báo xu hướng. Nguồn: Tradingview

Để xác định tín hiệu đảo chiều, nhà đầu tư có thể dựa vào phân kỳ giữa MFI và giá giống như RSI, qua đó tìm kiếm các lệnh Mua/bán đảo chiều để đón đầu xu hướng mới.

Khi đường giá cổ phiếu có xu hướng tăng, đường MFI có xu hướng đi xuống dưới (phân kỳ âm) thì giá cổ phiếu có thể đảo chiều giảm, nhà đầu tư nên thực hiện bán ra cổ phiếu.

Khi đường giá cổ phiếu có xu hướng giảm, đường MFI có xu hướng đi lên (phân kỳ dương) thì giá cổ phiếu có thể đảo chiều tăng, nhà đầu tư có thể thực hiện lệnh mua để bắt đáy cổ phiếu.

Giống như với bất kỳ chỉ báo kỹ thuật nào khác, MFI không chính xác hoàn toàn, và có thể cho kết quả sai lệch trong một số trường hợp. Nhà đầu tư nên sử dụng MFI kết hợp với các chỉ báo kỹ thuật khác như EMA, chỉ báo Ichimoku, các mô hình giá….để đánh giá tình trạng thị trường và đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.

6. Xác định điểm mua, bán chứng khoán qua chỉ báo Momentum

Xác định điểm mua, bán chứng khoán qua chỉ báo Momentum

Dựa vào chỉ báo Momentum, nhà đầu tư dự báo xu hướng, xây dựng phương án đầu tư, quản trị rủi ro, xác định đúng điểm mua vào bán ra.

Chỉ báo Momentum (hay còn gọi chỉ báo xung lượng) đo lường tỷ lệ thay đổi của giá cổ phiếu theo thời gian. Biểu đồ cập nhật liên tục tạo thành một dao động trong khoảng trên và dưới 0. Nhà đầu tư sử dụng chỉ báo này kết hợp các tín hiệu khác để phân tích xác định điểm cổ phiếu có thể tăng giá hoặc đảo chiều, dự đoán xu hướng tiếp theo của thị trường trong khoảng thời gian nhất định thông qua cách tìm kiếm sự phân kỳ, đường chéo giữa và các chỉ số giới hạn.

Cách tính

Nhà đầu tư tính chỉ báo Momentum bằng cách so sánh giá đóng của của phiên giao dịch hiện tại với giá đóng cửa n phiên giao dịch trước đó:

M = (CP : CPn) x 100

Trong đó:

M: Chỉ báo Momentum

CP: Giá đóng cửa tại phiên giao dịch hiện tại

CPn: Giá đóng cửa tại phiên giao dịch thứ n trước đó

n: Khoảng thời gian được xác định bởi mỗi nhà đầu tư tùy vào từng chiến lược khác nhau.

Ví dụ cách tính chỉ báo xung lượng của một cổ phiếu:

Giá hiện tại: 109,10, Giá phiên trước đó 10 ngày: 102,50

M = (109,10 : 102,50) x 100 = 106,43

Cách giao dịch với chỉ báo Momentum

Chỉ báo xung lượng hoạt động tốt nhất khi được sử dụng với các công cụ giao dịch khác. Hầu hết các nhà giao dịch lành nghề đều xem xét các chỉ số khác như đường MA, đường chéo 100, phân kỳ…khi đưa ra lựa chọn mua hoặc bán.

Tín hiệu mua:

– Nhà đầu tư nên mua vào khi chỉ báo Momentum vượt qua đường 100 theo chiều từ dưới lên. Khoảng cách của đường Momentum càng xa đường tham chiếu, đà tăng sẽ càng mạnh. Ngược lại, nếu như gần với đường tham chiếu, biến động sẽ càng yếu.

Cổ phiếu tăng giá khi chỉ báo Momentum ở trên đường 100.

Cổ phiếu tăng giá khi chỉ báo Momentum ở trên đường 100.

– Kết hợp chỉ báo Momentum và đường MA với những chu kỳ khác nhau. Chu kỳ càng dài thì độ chính xác càng cao, thường là 9, 14, 21. Nếu đường Momentum đi lên và cắt đường MA thì nhà đầu tư có thể vào lệnh Mua.

– Phân kỳ giảm: Xảy ra khi giá tăng, nhưng các đỉnh của chỉ báo Momentum giảm. Điều này cho thấy khi giá tăng, động lực mua chậm lại.

Xác định điểm mua, bán chứng khoán qua chỉ báo Momentum - 1

Tín hiệu bán:

– Ngược lại với tín hiệu mua, khi chỉ báo Momentum cắt xuống dưới đường chéo 100 có nghĩa giá của cổ phiếu đã đạt mức cao nhất và đang đảo chiều hoặc giá đã phá vỡ mức thấp gần nhất., là một tín hiệu giảm giá.

– Nếu đường Momentum đi xuồng và cắt đường MA thì nhà đầu tư có thể vào lệnh Bán.

– Phân kỳ tăng: Giá cổ phiếu đi xuống, nhưng các đáy của chỉ báo xung lượng tăng. Điều này cho thấy khi giá giảm, động lực bán chậm lại.

Tín hiệu thoát:

Khi chỉ báo Momentum giảm xuống dưới 100 hoặc các đường trung bình động cắt nhau theo hướng ngược lại.

Chỉ báo Momentum là công cụ quan trọng giúp các nhà đầu tư phân tích, tìm điểm giao dịch thích hợp, nhưng hiếm khi được sử dụng riêng lẻ. Nhà đầu tư có nhiều kinh nghiệm thường kết hợp nhiều chỉ báo kỹ thuật khác nhau để xác định xu hướng thị trường, điểm giao dịch.

7. Tìm giá trị thực tế cổ phiếu qua chỉ số BVPS

Tìm giá trị thực tế cổ phiếu qua chỉ số BVPS

BVPS cho nhà đầu tư biết giá trị thực tế của cổ phiếu một công ty, từ đó ra quyết định đầu tư phù hợp.

BVPS (Book Value per Share) là giá trị sổ sách của một cổ phiếu, thể hiện tổng số tiền thu được nếu thanh lý toàn bộ tài sản sau khi trừ đi hết các khoản nợ phải trả của công ty. Nhà đầu tư có thể dựa vào BVPS để tìm ra giá trị cổ phiếu thực tế của một công ty.

Nếu BVPS thấp hơn giá cổ phiếu trên thị trường, cổ phiếu đó có thể được định giá quá cao vì nó có giá cao hơn tài sản mà nó được hưởng. Ngược lại, khi BVPS vượt quá giá cổ phiếu, nhà đầu tư có thể mua một phần tài sản của công ty một cách hiệu quả với giá thấp hơn giá trị thực của những tài sản đó.

Công thức tính BVPS:

Tìm giá trị thực tế cổ phiếu qua chỉ số BVPS

Ví dụ cách tính BVPS của một cổ phiếu:

Tìm giá trị thực tế cổ phiếu qua chỉ số BVPS - 1
Tìm giá trị thực tế cổ phiếu qua chỉ số BVPS - 2

Tổng vốn chủ sở hữu: 21.415 tỷ đồng

Cổ phiếu ưu đãi: 0

Số cổ phiếu lưu hành: 906 triệu cổ phiếu

BVPS = (21.415 tỷ – 0)/ 906 triệu = 23.637 đồng

Sự khác biệt giữa Giá trị sổ sách và Giá thị trường trên mỗi cổ phiếu:

Giá trị sổ sách cổ phiếu – BVPS Giá thị trường cổ phiếu (P)

– Là giá trị ròng trên mỗi cổ phiếu của công ty vào ngày lập Báo cáo tài chính

– Được tính toán dựa trên dữ liệu lịch sử

– Thường ổn định

– Là giá hiện tại của một cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.

– Dựa trên kỳ vọng tương lai của cổ phiếu

– Dao động theo độ nhạy của thị trường

Ý nghĩa BVPS:

– BVPS biểu thị số tiền mà mỗi cổ đông có quyền nhận. Đây sẽ là khoản tiền mà các chủ nợ và cổ đông công ty có thể nhận được trong trường hợp cong ty bị giải thể, phá sản… Nói tóm lại, đây là số tiền tối thiểu mà các cổ đông sẽ nhận được khi đầu tư vào công ty.

– BVPS là yếu tố quan trọng để cấu thành nên chỉ số P/B được dùng để so sánh giá trị cổ phiếu trên thị trường (P) với giá trị sổ sách (B) của doanh nghiệp:

Tìm giá trị thực tế cổ phiếu qua chỉ số BVPS - 3

Nếu P/B nhỏ hơn một: Cổ phiếu này được định giá thấp và thích hợp để mua và nắm giữ nó nếu doanh nghiệp có triển vọng tốt trong tương lai.

Tuy nhiên, hệ số P/B thấp cũng có thể là do doanh nghiệp đang gặp nhiều vấn đề trong hoạt động sản xuất kinh doanh và có thể là không hợp lí nếu đầu tư vào cổ phiếu của doanh nghiệp này.

Nếu P/B lớn hơn một: Thể hiện kỳ vọng vào cổ phiếu đang tốt, điều này chỉ ra rằng thị trường đang kỳ vọng về triển vọng kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai rất tốt. Vì thế các nhà đầu tư thường sẵn sàng chi trả tiền nhiều hơn cho giá trị ghi sổ của doanh nghiệp.
Tuy nhiên cổ phiếu có thể đang định giá ở mức cao. P/B cao cũng có thể do doanh nghiệp sử dụng nợ vay nhiều, đây là điều chưa chắc tốt cho doanh nghiệp nhưng có thể đem lại nguồn vốn lớn hơn vào sản xuất kinh doanh.

Nếu P/B bằng một: Giá trị cổ phiếu trên thị trường tương đồng với giá trị sổ sách.

Hạn chế của BVPS:

Mặc dù BVPS là một chỉ báo về giá trị nội tại của cổ phiếu của một công ty, nhưng có một số hạn chế nhất định nếu nhà đầu tư dựa quá nhiều vào con số này.

Độ trễ về thời gian:

BVPS đa phần chỉ được cập nhật khi doanh nghiệp công bố Báo cáo tài chính thường kỳ. Do đó, nhà đầu tư chỉ có thể biết được BVPS theo quý hoặc năm. Tới lúc này, nhà đầu tư mới có thể đánh giá được giá trị sổ sách của doanh nghiệp. Do đó, tính tham khảo của BVPS cũng bị hạn chế.

Không chính xác tuyệt đối:

BVPS là một chỉ số tài chính dựa trên mục kế toán và có thể điều chỉnh tùy trường hợp. Do đó, chỉ số này không có sự chính xác tuyệt đối trong mọi điều kiện.

Đánh giá không đầy đủ:

Giá trị sổ sách cũng có thể không xem xét tác động thực tế của việc doanh nghiệp sử dụng máy móc, trang thiết bị làm tài sản đảm bảo cho khoản vay nào đó. BVPS không tính đến các tài sản vô hình mà công ty kinh doanh. Nếu có một số tiền nhất định từ vốn chủ sở hữu được đầu tư vào thị trường bởi một công ty và phát sinh thua lỗ, giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu có thể không phản ánh nó có hiệu quả. Một nhược điểm khác là trong những ngành có ít tài sản hữu hình, sai sót có thể len lỏi vào việc định giá cổ phiếu của nó trên giá trị sổ sách. Ví dụ, một công ty công nghệ sở hữu rất ít các tài sản hữu hình và có nhiều tài sản vô hình như bằng sáng chế, bản quyền… Khi đánh giá BVPS, giá trị sổ sách của công ty sẽ bị thấp hơn do lượng tài sản vô hình này.

Khi quyết định mua vào cổ phiếu của một công ty, điều quan trọng là nhà đầu tư phải biết giá trị thực tế của cổ phiếu một công ty và so sánh nó với giá trị và xu hướng thị trường. Chỉ số này vẽ nên một bức tranh chi tiết hơn về vị thế của một công ty trên thị trường. Điều này giúp nhà đầu tư có hình dung rõ hơn về khoản đầu tư và mức độ sinh lợi trong dài hạn.

8. Cách dùng hệ số Beta để đánh giá rủi ro của cổ phiếu

Cách dùng hệ số Beta để đánh giá rủi ro của cổ phiếu

Nhà đầu tư dựa vào hệ số Beta để đánh giá mức độ rủi ro của cổ phiếu, từ đó ra quyết định đầu tư phù hợp với khẩu vị của mình.

Hệ số Beta ((β) trong chứng khoán được sử dụng để đo mức độ biến động và rủi ro của một cổ phiếu hoặc danh mục đầu tư so với mức biến động của thị trường chung. Các cổ phiếu có hệ số Beta cao hơn sẽ dễ bay hơi và rủi ro hơn các cổ phiếu có độ biến động thấp.

Ví dụ, một cổ phiếu có hệ số Beta là 2 và thị trường đang giảm 10%, theo lý thuyết, cổ phiếu đó sẽ giảm 20%.

Công thức tính hệ số Beta:

Cách dùng hệ số Beta để đánh giá rủi ro của cổ phiếu

Trong đó:

– Re: Tỷ suất sinh lời của chứng khoán.

– Rm: Tỷ suất sinh lời của thị trường.

– Variance (Rm): Phương sai tỷ suất sinh lời của thị trường chứng khoán.

– Covariance (Re, Rm): Hiệp phương sai tỷ suất sinh lời của thị trường và tỷ suất sinh lời của chứng khoán.

Tỷ suất sinh lời của thị trường được tính như sau:

Cách dùng hệ số Beta để đánh giá rủi ro của cổ phiếu - 1

Trong đó:

– P1: giá đóng cửa điều chỉnh phiên đang xét.
– P0: giá đóng cửa điều chỉnh phiên trước đó.

Tuy nhiên, các app của công ty chứng khoán hiện nay đều cung cấp sẵn hệ số Beta của cổ phiếu. Nhà đầu tư không cần tính toán.

Ví dụ: App EntradeX của Chứng khoán DNSE có cung cấp sẵn các chỉ số tài chính cơ bản của doanh nghiệp, trong đó Hệ số Beta của cổ phiếu là 0,95.

EntradeX của Chứng khoán DNSE cung cấp sẵn các chỉ số tài chính cơ bản của doanh nghiệp, giúp nhà đầu tư có thể tham khảo, đánh giá cổ phiếu ra quyết định đầu tư phù hợp.

EntradeX của Chứng khoán DNSE cung cấp sẵn các chỉ số tài chính cơ bản của doanh nghiệp, giúp nhà đầu tư có thể tham khảo, đánh giá cổ phiếu ra quyết định đầu tư phù hợp.

Qua đó, có thể tính được mức độ rủi ro của toàn danh mục bằng tổng của Beta của các cổ phiếu trong danh mục nhân với tỷ trọng của cổ phiếu đó.

Ví dụ: Danh mục của nhà đầu tư có 2 cổ phiếu: Cổ phiếu A (β = 0,8, tỷ trọng 60%) và cổ phiếu X (β = 0,7, tỷ trọng 40%). Hệ số Beta của danh mục là: 0,8 x 60% + 0,7 x 40% = 0,74

Ý nghĩa của hệ số Beta trong chứng khoán

Hệ số Beta bằng một (β = 1): Trong trường hợp này, mức độ biến động của cổ phiếu tương ứng với mức độ biến động của thị trường chung.

Hệ số Beta lớn hơn một (β > 1): Mức độ biến động của cổ phiếu sẽ lớn hơn mức độ biến động của thị trường.

Hệ số Beta nhỏ hơn một ( nằm trong khoảng 0 < β <1): Trong khoảng dao động này, mức độ biến động của cổ phiếu sẽ thấp hơn thị trường chung.

Hệ số Beta bằng 0 (β =0): Mức độ biến động của thị trường chung sẽ hoàn toàn không ảnh hưởng đến giá cổ phiếu này.

Hệ số Beta nhỏ hơn 0 (β <0): trường hợp này khá hiếm trên thị trường. Khi hệ số Beta của một cổ phiếu âm, đồng nghĩa cổ phiếu có phản ứng ngược với thị trường: Thị trường tăng, giá cổ phiếu sẽ giảm, nhưng khi lợi nhuận của thị trường giảm, giá cổ phiếu sẽ tăng.

Việc chọn cổ phiếu có hệ số Beta cao hay thấp tùy thuộc vào chiến lược đầu tư và khẩu vị rủi ro của mỗi nhà đầu tư. Một cổ phiếu dễ biến động hơn thị trường theo thời gian có hệ số Beta lớn hơn một và là cổ phiếu có hệ số Beta cao. Các cổ phiếu có hệ số Beta cao có thể rủi ro hơn nhưng mang lại tiềm năng thu được lợi nhuận cao hơn. Nếu một cổ phiếu có hệ số Beta thấp, có nghĩa cổ phiếu đó khá ổn định, ít biến động so với thị trường chung, rủi ro thấp nhưng tiềm năng thu được lợi nhuận thấp hơn.

Hệ số Beta chứng khoán là một trong những hệ số quan trọng thường được các nhà đầu tư sử dụng trong việc định hướng các quyết định đầu tư, đặc biệt đối với những nhà đầu tư dài hạn. Chỉ số này được tính dựa trên công thức toán học rõ ràng, vì vậy nhà đầu tư không cần phải dựa vào phỏng đoán hoặc tin đồn để ước tính tỷ suất sinh lời.

Ngoài ra, hệ số Beta thường được sử dụng như một phần quan trọng của Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM), đo lường chi phí vốn chủ sở hữu cho một cổ phiếu, giúp các nhà đầu tư định giá và phân tích cổ phiếu.

Tuy nhiên, hệ số Beta dựa trên biến động giá trong quá khứ, nên không phù hợp để đánh giá các công ty mới thành lập, mới lên sàn, lần đầu phát hành cổ phiếu ra công chúng (IPO).

Để đem lại hiệu quả trong đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư cần phải kết hợp thêm những chỉ số khác để định giá cổ phiếu và đánh giá doanh nghiệp như P/E, ROE, ROA, EBIT…

9. ROIC là gì?

ROIC là gì?

ROIC là một trong những chỉ số quan trọng giúp nhà đầu tư xem xét doanh nghiệp khi tìm cố phiếu có chất lượng cao.

ROIC được viết tắt từ tiếng Anh: Return on Invested Capital, có nghĩa Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư. Đây là một chỉ số tài chính đo lường tỷ lệ phần trăm lợi nhuận mà một công ty kiếm được trên vốn đầu tư, đại diện cho việc công ty đó đã sử dụng vốn hiệu quả như thế nào, thường được biểu thị giá trị trong 12 tháng.

Ví dụ: Một nhà đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp A với số vốn là 100 triệu, chỉ số ROIC = 10%. Nghĩa là nhà đầu tư A sẽ thu về được 10 triệu tiền lợi nhuận trên 100 triệu vốn đầu tư trong một năm.

Nhà đầu tư sử dụng chỉ số ROIC để xem xét khả năng sinh lời của doanh nghiệp, từ đó ra quyết đinh đầu tư hay không. Ảnh: The Balance

Nhà đầu tư sử dụng chỉ số ROIC để xem xét khả năng sinh lời của doanh nghiệp, từ đó ra quyết đinh đầu tư hay không. Ảnh: The Balance

ROIC là một KPI rất quan trọng có thể đóng vai trò là “bằng chứng” cho thấy ban lãnh đạo có năng lực và có thể dựa vào đó để theo đuổi và tận dụng các cơ hội sinh lời. ROIC càng cao thì doanh nghiệp đó càng kinh doanh sinh lời hiệu quả.

Công thức tính ROIC

ROIC là gì? - 1

hoặc cách tính khác:

ROIC là gì? - 2

Trong đó:

Lợi nhuận sau thuế (Net Operating Profit After Taxes – NOPAT) là thước đo để đánh giá tình trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Qua đó, nhà đầu tư (cổ đông) và chủ nợ sẽ biết chính xác tình trạng lời lỗ của công ty. Trong công thức tính ROIC, mọi người nên dùng lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ. Vì đây là lợi ích thực tế cuối cùng, thuộc về công ty mẹ, nơi nhà đầu tư đang tìm hiểu để đầu tư mua cổ phiếu. Việc này cũng lọc được trường hợp công ty mẹ nắm quyền biểu quyết đa số nhưng chỉ nhận lợi ích thiểu số.

Vốn đầu tư bao gồm vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn huy động được để phát triển công ty cũng như vận hành các hoạt động hàng ngày. Công thức tính vốn đầu tư:

Vốn đầu tư = Vốn chủ hở hữu + Nợ – Tiền và các khoản tương đương tiền

Ví dụ: Phân tích chỉ số ROIC của cổ phiếu F. dựa theo số liệu công bố trên báo cáo tài chính hợp nhất có kiểm toán năm 2021 của Tập đoàn F.

ROIC là gì? - 3

Tập đoàn này báo lãi sau thuế 5.349 tỷ đồng, trong đó lợi nhuận sau thuế của Cổ đông Công ty mẹ là 4.337 tỷ đồng.

Phần vốn đầu tư bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ, vay trừ đi tiền mặt và các khoản tương đương tiền là: 21.415 + 17.799 + 2.296 – 5.418 = 36.092 tỷ đồng.

Tập đoàn F. có chỉ số ROIC: 4.337/36.092 x 100% = 12%

Chỉ số ROIC bao nhiêu là tốt?

Nhà đầu tư thường sử dụng chỉ số ROIC để sàng lọc cổ phiếu đầu tư tiềm năng. Nếu doanh nghiệp có chỉ số ROIC tăng liên tục theo từng năm và luôn ở trên mức 10% (trong điều kiện lãi suất gửi ngân hàng khoảng 7%) thì có thể đầu tư.

Tuy nhiên, để đánh giá được chỉ số ROIC tốt hay không, nhà đầu tư nên so sánh với chỉ số WACC – chi phí vốn bình quân gia quyền.

– ROIC lớn hơn WACC, có nghĩa lợi nhuận lớn hơn chi phí, nên đầu tư.

– ROIC nhỏ hơn WACC, tức là lợi nhuận mang về không đủ cho chi phí sử dụng, nhà đầu tư có thể bỏ qua cổ phiếu của doanh nghiệp này.

10. Tỷ lệ free float là gì?

Tỷ lệ free float là gì?

Free float là tỷ lệ khối lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng so với tổng cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường.

Tỷ lệ free float được tính theo công thức như sau:

f = (Khối lượng cổ phiếu lưu hành – Khối lượng cổ phiếu không tự do chuyển nhượng)/Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành.

Thực tế, phần lớn cổ phiếu đều có thể chuyển nhượng tự do. Tuy nhiên, trong một số trường hợp sau đây, cổ phiếu không được giao dịch tùy ý.

– Cổ phiếu đang trong thời gian hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật: phát hành cho cổ đông sáng lập, phát hành riêng rẻ dưới 100 nhà đầu tư, phát hành cổ phiếu ưu đãi cho cán bộ công nhân viên, cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng của doanh nghiệp FDI khi chuyển sang công ty cổ phần và các trường hợp hạn chế chuyển nhượng khác theo quy định.

– Cổ phiếu trực thuộc quyền sở hữu của cổ đông nội bộ công ty và người có liên quan

– Cổ phiếu trực thuộc quyền sở hữu của cổ đông chiến lược

– Cổ phiếu trực thuộc quyền sở hữu của cổ đông nhà nước

– Cổ phiếu thuộc sở hữu của cổ đông lớn, ngoại trừ nắm giữ của các tổ chức kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khoán (công ty quản lý quỹ và công ty chứng khoán) và quỹ đầu tư chứng khoán. Khi cổ đông lớn nắm giữ tỷ lệ dưới 4% mới không bị hạn chế chuyển nhượng.

Tỷ lệ free float được ứng dụng để tính vốn hóa thị trường điều chỉnh. Do chỉ số này chỉ bao gồm những mã cổ phiếu được giao dịch tự do trên thị trường chứng khoán nên có thể phản ánh tình hình thực tế chính xác hơn so với giá trị vốn hóa gốc.

Một mã cổ phiếu có tỷ lệ free-float thấp đồng nghĩa rằng nó có khả năng biến động lớn, vì chỉ có một lượng cổ phiếu hạn chế có sẵn để mua và bán. Điều này cũng đi kèm với rủi ro lớn hơn khi giá cổ phiếu có thể dễ bị thao túng.

Quy tắc về làm tròn tỷ lệ free float như sau:

– Nếu tỷ lệ free float <15%, làm tròn theo bước 1%. Ví dụ, cổ phiếu A có tỷ lệ free float là 13,55% sẽ được làm tròn lên thành 14%.

– Nếu tỷ lệ free float lớn >15%, làm tròn theo bước 5%. Ví dụ, cổ phiếu B có tỷ lệ free float là 36,55% sẽ được làm tròn lên thành 40%.

11. Fibonacci trong chứng khoán là gì?

Fibonacci trong chứng khoán là gì?

Chỉ báo Fibonacci được sử dụng để xác định các ngưỡng quan trọng trong quá trình di chuyển của giá tài sản.

Fibonacci là một chỉ báo trong phân tích kỹ thuật có nguồn gốc từ một lý thuyết toán học của Leonardo Fibonacci từ thế kỷ 12.

Theo lý thuyết này, Fibonacci là một chuỗi các số bắt đầu từ 0, 1 với quy luật số phía sau là tổng của 2 số đứng liền trước. Dãy số Fibonacci: 0, 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, 89, 144, 233, 377, 610, ….

Từ dãy số Fibonacci người ta đã tìm ra tỷ lệ vàng. Đây là tỷ lệ giữa 2 số liên tiếp trong dãy số này, xấp xỉ 1,618. Ví dụ như 13 chia cho 8 hoặc 89 chia cho 55. Hai số liên tiếp càng lớn thì tỷ số này càng tiệm cận tỷ lệ vàng.

Tỷ lệ vàng xuất hiện nhiều trong đời sống như trong thiết kế của kim tự tháp, tranh ảnh, …. Trong đầu tư, người ta vận dụng các con số này để phân tích biến động của thị trường, tìm điểm cắt lỗ chốt lời.

Ngoài ra, một số tỷ lệ quan trọng khác thường được sử dụng từ dãy số Fibonacci là:

– 0,382: được lấy bằng cách chia bất kỳ số nào trong dãy số Fibonacci cho một số cách số đó 1 vị trí về bên phải. Ví dụ: 34 chia 89 hoặc 55 chia 144.

– 0,236: được lấy bằng cách chia bất kỳ số nào trong dãy số Fibonacci cho một số cách số đó 2 vị trí về bên phải. Ví dụ: 21 chia 89 hoặc 55 chia 233.

Có 3 loại Fibonacci thường được dùng:

– Fibonacci Retracement (Fibonacci thoái lui)

Chỉ báo Fibonacci thoái lui. Ảnh: TradingView

Chỉ báo Fibonacci thoái lui. Ảnh: TradingView

– Fibonacci Fans (Fibonacci quạt)

Chỉ báo Fibonacci quạt. Ảnh: TradingView

Chỉ báo Fibonacci quạt. Ảnh: TradingView

– Fibonacci Arc (Fibonacci vòng cung)

Chỉ báo Fibonacci vòng cung. Ảnh: TradingView

Chỉ báo Fibonacci vòng cung. Ảnh: TradingView

Trong đó, Fibonacci thoái lui là một trong những công cụ thông dụng nhất do dễ nhận biết ngưỡng hỗ trợ, kháng cự hay điểm ra vào lệnh. Ngoài ra, còn có một số loại Fibonacci nữa như Fibonacci mở rộng, Fibonacci vùng thời gian, Fibonacci hình xoắn ốc, ….

Khi những đợt biến động tăng hoặc giảm mạnh kết thúc, các mức kháng cự và hỗ trợ mới thông thường sẽ xuất hiện gần các ngưỡng tỷ lệ quan trọng đó là: 0,236; 0,382; 0,5; 0,618 và 1.

Khi giá về sát các vùng tỷ lệ quan trọng, không có nghĩa là giá sẽ tự động đảo chiều mà đây chỉ là những vùng tiềm năng để nhà đầu tư cân nhắc đặt lệnh.

Trên nền tảng giao dịch, nhà đầu tư chọn công cụ vẽ Fibonacci và kéo trỏ chuột từ điểm khởi đầu là đỉnh của đợt tăng giá, sau đó chọn điểm kết thúc là chân của đợt tăng. Các tỷ lệ Fibonacci sẽ xuất hiện trên biểu đồ để nhà đầu tư quan sát.

Chỉ báo Fibonacci không đảm bảo rằng giá sẽ phản ứng tốt với những điểm hỗ trợ hoặc kháng cự tiềm năng. Việc lựa chọn khung thời gian, đỉnh, đáy để vẽ đường Fibonacci cũng không đơn giản và nó phụ thuộc vào góc nhìn của nhà đầu tư. Vì vậy, các nhà đầu tư nên sử dụng kết hợp Fibonacci với các chỉ báo kỹ thuật khác để hạn chế rủi ro.

12. CAGR là gì?

CAGR là gì?

CAGR là viết tắt của cụm từ Tiếng Anh “Compound Annual Growth Rate”, có nghĩa là tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm.

Đây là thước đo tỷ lệ tăng trưởng hàng năm của khoản đầu tư theo thời gian, có tính đến ảnh hưởng của lãi kép. CAGR thường được sử dụng để đo lường và so sánh hiệu suất trong quá khứ của các khoản đầu tư như quỹ tương hỗ, ETF, cổ phiếu, các dự án, đồng thời dự đoán lợi nhuận dự kiến trong tương lai.

Chỉ số CAGR càng cao thì hoạt động đầu tư càng tốt, đem lại giá trị lợi nhuận cao. Ảnh: The Economic Times

Chỉ số CAGR càng cao thì hoạt động đầu tư càng tốt, đem lại giá trị lợi nhuận cao. Ảnh: The Economic Times

Công thức tính CAGR:

CAGR là gì? - 1

Trong đó, n là số chu kỳ (số năm, số quý hoặc tháng, ngày…)

Thông thường, CAGR càng cao thì hoạt động đầu tư càng tốt, đem lại giá trị lợi nhuận cao. Từ đó, nhà đầu tư sẽ có khả năng hoàn vốn cao trong thời gian tiến hành thực hiện đầu tư dự án, kết quả này quả thực nhà đầu tư nào cũng mong đợi.

Một doanh nghiệp có tỷ lệ tăng trưởng kép CAGR doanh thu, lợi nhuận lớn sẽ được đánh giá tốt. Các nhà đầu tư sẽ cảm thấy an toàn khi rót vốn mua cổ phiếu của doanh nghiệp đó.

Ví dụ: Doanh thu của một tập đoàn qua các năm

Năm Doanh thu (triệu đồng) Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm
2017 11.217
2018 11.696 4,27%
2019 15.781 35%
2020 13.488 -14,5%
2021 6.772 -48.9%
Tỷ lệ tăng trưởng trung bình hàng năm -6,9%
CAGR 2,7%

Như vậy, chỉ số tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm của tập đoàn trên là 2,7%. Đây là mức khá thấp, cho thấy tăng trưởng dài hạn của doanh nghiệp không tốt. Nhà đầu tư cần cân nhắc thêm việc đầu tư vào cổ phiếu của doanh nghiệp này.

Trong trường hợp chỉ số CAGR quá thấp thì doanh nghiệp cần phải có những sự điều chỉnh kịp thời làm sao cho phù hợp về quy trình cũng như các phương thức hoạt động của dự án.

Tuy nhiên, CAGR cũng có một số hạn chế do chỉ dựa trên giá trị đầu và cuối, có thể bỏ qua sự biến động tạm thời mà đưa ra một bức tranh tăng trưởng ổn định.

Do đó, nhà đầu tư nên kết hợp với nhiều chỉ số và yếu tố phân tích khác để đánh giá tiềm năng đầu tư. Cụ thể, trước khi quyết định đầu tư cổ phiếu của một doanh nghiệp, bên cạnh chỉ số CAGR, nhà đầu tư cần xem xét thêm các chỉ số khác như ROE, ROA, khả năng thanh toán nợ từ dòng tiền, chỉ số thanh toán nhanh… để nắm được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như tiềm năng cổ phiếu của doanh nghiệp đó.

Đối với các khoản đầu tư qua quỹ tương hỗ, ETF hoặc các dự án, danh mục đầu tư khác, nhà đầu tư cần xem xét thêm về thương hiệu, định vị của các quỹ đó trên thị trường, mức độ chuyên nghiệp của đội ngũ quản lý quỹ, chi phí của các quỹ tương hỗ…

CAGR khi kết hợp với các số liệu và công cụ phân tích khác có thể cung cấp cho nhà đầu tư bức tranh tốt về các khoản đầu tư hoặc danh mục đầu tư mà họ đang xem xét.

13. Chỉ số S&P 500 là gì?

Chỉ số S&P 500 là gì?

S&P 500 được coi là chỉ số đại diện cho thị trường chứng khoán Mỹ, phần nào phản ánh sức khỏe của nền kinh tế lớn nhất thế giới.

S&P 500 là chỉ số chứng khoán được dựa trên vốn hóa của 500 công ty đại chúng lớn nhất nước Mỹ. Tên đầy đủ của chỉ số này là Standard & Poor’s 500 Stock Index.

Vốn hóa của 500 cổ phiếu có trong chỉ số này chiếm tới 70% thị trường chứng khoán trong nước. S&P 500 được ra đời với mục đích cung cấp cho các nhà đầu tư thông tin tổng quan về sự chuyển động chung của thị trường chứng khoán Mỹ.

Những tập đoàn quen thuộc được nhiều người biết khi nhắc tới S&P 500 có thể kể đến như Facebook, Apple, Microsoft, Amazon, AT&T, Google, General Electric, Johnson & Johnson, ….

Để được chọn vào danh sách của S&P 500, sẽ luôn có một hội đồng chịu trách nhiệm quyết định xem một công ty đại chúng có đáp ứng đủ điều kiện hay không.

Hội đồng sẽ tiến hành đánh giá công ty để xếp vào nhóm chỉ số S&P 500 dựa trên một số tiêu chí như sau:

– Vốn hóa thị trường đạt mức quy định (Mức này có thể được thay đổi hàng năm).

– Công ty có trụ sở ở Mỹ.

– Số lượng cổ phiếu phát hành cho công chúng (50% cổ phiếu của công ty phải do công chúng nắm giữ).

– Phải đạt số lượng cổ phiếu giao dịch hàng ngày theo quy định (tính trong 6 tháng trước khi đưa vào danh sách).

– Hiệu quả tài chính của công ty trong thời gian gần đây.

– Thời gian niêm yết giao dịch.

Để tính giá trị của chỉ số S&P 500, người ta lấy tổng giá trị vốn hóa thị trường của 500 cổ phiếu chia cho một ước số. Mặc dù, tổng vốn hóa của 500 công ty được công bố công khai trên trang web của Standard & Poor’s, giá trị của ước số lại được giữ bí mật.

Ước số sẽ được điều chỉnh trong một số trường hợp như phát hành cổ phiếu, chia tách công ty hoặc những thay đổi về cơ cấu công ty, để đảm bảo rằng những sự kiện này sẽ không ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ số cuối cùng.

Trên thực tế, thành phần các cổ phiếu thuộc nhóm S&P 500 không cố định mà sẽ được đánh giá định kỳ để loại bỏ hoặc thêm các cổ phiếu mới phù hợp với tiêu chí đánh giá. Thông thường, hoạt động đánh giá sẽ được tổ chức hàng quý, vào tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12 hàng năm.

Sau đợt đánh giá tháng 6 vừa qua, cơ cấu các ngành trong S&P 500 lần lượt là Công nghệ thông tin (26,8%), Chăm sóc sức khỏe (15,1%), Tài chính (10,8%), Hàng tiêu dùng không thiết yếu (10,5%), Dịch vụ truyền thông (8,9%), Công nghiệp (7,8%), Hàng tiêu dùng thiết yếu (7,0%), Năng lượng (4,4%), Dịch vụ công cộng (3,1%), Bất động sản (2,9%), Vật liệu (2,6%).

CƠ CẤU CỔ PHIẾU THEO NGÀNH TRONG S&P 500Tính đến đợt đánh giá tháng 6/2022Công nghệ thông tinCông nghệ thông tinChăm sóc sức khỏeChăm sóc sức khỏeTài chínhTài chínhHàng tiêu dùng không thiết yếuHàng tiêu dùng không thiết yếuDịch vụ truyền thôngDịch vụ truyền thôngCông nghiệpCông nghiệpHàng tiêu dùng thiết yếuHàng tiêu dùng thiết yếuNăng lượngNăng lượngDịch vụ công cộngDịch vụ công cộngVật liệuVật liệuBất động sảnBất động sảnVnExpress | S&P Global

Hiện nay, S&P 500 được đánh giá là chỉ số có tính khách quan, mang tính đại diện cho thị trường nên nhiều nhà đầu tư sử dụng làm thước đo để so sánh hiệu suất danh mục đầu tư của họ.

Nhà đầu tư nên theo dõi S&P 500 do đây là chỉ số quan trọng của thị trường chứng khoán Mỹ – cường quốc kinh tế lớn nhất thế giới, và phần nào phản ánh các chính sách kinh tế của quốc gia này.

14. Đường MACD là gì?

Đường MACD là gì?

MACD là chỉ báo kỹ thuật thông dụng khi phân tích chứng khoán, phản ánh biến động và cung cấp tín hiệu mua bán của thị trường.

Đường MACD (Moving Average Convergence Divergence) hay còn được gọi là đường trung bình động hội tụ phân kỳ. Đường MACD ra đời từ năm 1979 bởi nhà phát minh Gerald Appel. Đây được coi là một trong những chỉ báo kỹ thuật phổ biến và thông dụng trong phân tích đầu tư chứng khoán.

MACD là giá trị tìm được khi lấy đường trung bình động (EMA) 12 ngày trừ đi đường trung bình động 26 ngày.

MACD = EMA (12) – EMA (26)

Theo đó, nếu giá trị trung bình trượt 12 ngày lớn hơn giá trị trung bình trượt 26 ngày thì MACD dương. Ngược lại, nếu giá trị trung bình 12 ngày nhỏ hơn giá trị trung bình 26 ngày thì MACD âm.

Khi phân tích, bên cạnh đường MACD cơ bản còn có đường tín hiệu. Đường tín hiệu sẽ là đường trung bình động EMA 9 ngày của MACD. Sử dụng kết hợp phân tích đường tín hiệu với đường MACD có thể giúp phát hiện các điểm ra và điểm vào của thị trường.

Nếu đường MACD giao với đường tín hiệu từ dưới lên sẽ báo hiệu giá sẽ tăng hơn mức hiện tại. Đây là tín hiệu để các nhà đầu tư cân nhắc mua vào.

Nếu đường MACD vượt đường tín hiệu từ trên xuống báo hiệu giá đang trên đà giảm. Khi này các nhà đầu tư cân nhắc vào lệnh bán.

Thông thường, đường MACD được thể hiện bằng màu xanh, còn đường tín hiệu được thể hiện bằng màu đỏ.

Đường MACD (màu xanh) đi xuống dưới đường tín hiệu (màu đỏ).

Đường MACD (màu xanh) đi xuống dưới đường tín hiệu (màu đỏ).

Biểu đồ MACD cũng có thể cung cấp tín hiệu qua sự phân kỳ/hội tụ giữa đường MACD và diễn biến giá của chứng khoán.

Thường thì khi giá cổ phiếu đi lên thì đường MACD cũng đi lên và ngược lại. Nhưng không phải lúc nào cũng vậy, khi đó sẽ xảy ra phân kỳ hoặc hội tụ.

Nếu giá cổ phiếu đang trong xu hướng đi lên nhưng đường MACD đi xuống, như biểu đồ ở dưới đây, 2 đường màu đỏ đi theo 2 hướng xa nhau, đó gọi là phân kỳ.

Xu hướng giá và đường MACD tạo ra phân kỳ.

Xu hướng giá và đường MACD tạo ra phân kỳ.

Điều này cảnh báo cổ phiếu có khả năng đảo chiều từ tăng giá sang giảm giá, nhà đầu tư cân nhắc việc bán cổ phiếu khi phân kỳ xảy ra.

Ngược lại, nếu giá cổ phiếu đi xuống nhưng đường MACD đi lên, 2 đường màu xanh đi theo hướng gần nhau, đây được gọi là hội tụ.

Xu hướng giá và đường MACD tạo ra hội tụ.

Xu hướng giá và đường MACD tạo ra hội tụ.

Đây là tín hiệu cổ phiếu có thể đảo chiều từ giảm giá sang tăng giá, nhà đầu tư xem xét mua cổ phiếu khi hội tụ xảy ra.

Tuy nhiên, bất cứ một kỹ thuật hay chỉ báo phân tích nào cũng sẽ có những ưu nhược điểm, và chỉ số MACD cũng không ngoại lệ. Chỉ báo MACD không phải lúc nào cũng chính xác và có thể cung cấp tín hiệu sai lệch và gây nhầm lẫn.

Để sử dụng được hiệu quả và thành thạo biểu đồ MACD yêu cầu nhà đầu tư nên linh hoạt với thị trường, cập nhật nhanh chóng cũng như biết được khung thời gian nào hợp lý để MACD hoạt động hiệu quả nhất.

Hơn nữa, nhà đầu tư có thể sử dụng kết hợp MACD với các chỉ báo khác để giảm rủi ro và xác nhận thêm các tín hiệu.

15. Chỉ báo Parabolic SAR là gì?

Chỉ báo Parabolic SAR là gì?

Parabolic SAR là một chỉ báo giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định mua, bán cổ phiếu đúng đắn để sinh lời trong thị trường biến động tăng hoặc giảm.

Chỉ báo SAR (viết tắt của “Stop and Reverse”) do J. Welles Wilder phát triển nhằm dự đoán sự kết thúc và đảo chiều của một xu hướng tăng giá hoặc giảm giá của một tài sản như cổ phiếu. Nhà đầu tư sử dụng Parabolic SAR như công cụ xác định tín hiệu thích hợp để bán ra, mua vào.

Parabolic SAR thường được biểu thị trong biểu đồ của cổ phiếu dưới dạng một tập hợp các dấu chấm và đặt gần đồ thị giá. Khi giá của cổ phiếu tăng lên, các đường chấm cũng tăng theo. Nhịp độ phụ thuộc vào xu hướng.

Khi những dấu chấm này nằm trên đường giá cổ phiếu, nó dự báo một xu hướng giảm, là một tín hiệu bán ra. Khi các dấu chấm di chuyển xuống dưới giá, chỉ báo cho thấy xu hướng tăng giá của cổ phiếu, là tín hiệu nên mua vào.

Nhà đầu tư dựa vào chỉ báo Parabolic SAR để quyết định mua/bán phù hợp trong thị trường biến động với xu hướng tăng hoặc giảm kéo dài.

Nhà đầu tư dựa vào chỉ báo Parabolic SAR để quyết định mua/bán phù hợp trong thị trường biến động với xu hướng tăng hoặc giảm kéo dài.

Nhà đầu tư có thể dựa vào sự thay đổi hướng của chỉ báo Parabolic SAR để ra quyết định mua vào hoặc bán ra. Tuy nhiên, chỉ báo này chỉ hoạt động tốt nhất trong thị trường có xu hướng với các đợt tăng hoặc giảm giá kéo dài, không chính xác khi giá cổ phiếu đi ngang (sideway).

Cách tính Parabolic SAR

Parabolic SAR sử dụng giá cao nhất và thấp nhất cũng như hệ số gia tốc để xác định vị trí điểm chỉ báo SAR sẽ được hiển thị. Công thức của Parabolic SAR như sau:

Xu hướng tăng: PSAR = SAR hiện tại + AF(EP – SAR hiện tại)

Xu hướng giảm: PSAR = SAR hiện tại – AF(SAR trước – EP)

Trong đó:

EP: điểm cực trị (mức cao nhất xu hướng tăng hoặc mức thấp nhất xu hướng giảm)

AF: hệ số gia tốc (Trong các nền tảng để giá trị mặc định là 0.02. Giá trị này tăng 0.02 mỗi khi có EP mới, tuy nhiên giới hạn tối đa là 0.2)

Kết quả thu được tạo ra đường chấm, bên dưới hoặc bên trên đường giá, giúp xác định xu hướng của giá. Hiện nay, tại Việt Nam đã có một số phần mềm ưu việt giúp nhà đầu tư tính toán chỉ số Parabolic SAR một cách nhanh chóng và chính xác.

Ưu và nhược điểm của Parabolic SAR

Lợi ích khi sử dụng Parabolic SAR Nhược điểm

– Giúp xác định xu hướng lên xuống của giá.

– Đưa ra các tín hiệu tốt trong thị trường có xu hướng tăng, giảm rõ rệt

– Chỉ báo cho các tín hiệu thoát lệnh khi một đảo chiều có thể xảy ra

Parabolic SAR tạo ra các tín hiệu sai khi thị trường bắt đầu đi ngang. Do không có biến động, chỉ báo sẽ di chuyển qua lại xung quanh thanh giá và điều này tạo ra các tín hiệu sai lệch.

Các chỉ báo khác bổ sung cho Parabolic SAR

Các chỉ báo khác bổ sung cho PSAR bao gồm các đường trung bình động (MA) và biểu đồ hình nến. Ví dụ: khi giá tài sản giảm xuống dưới đường trung bình động dài hạn, nó xác nhận tín hiệu bán được tạo ra bởi Parabolic SAR. Nếu giá nằm trên đường trung bình động, hãy tập trung vào các tín hiệu mua.

Wilder cũng khuyến nghị nhà đầu tư sử dụng thêm các chỉ báo khác để xác định xu hướng giá cổ phiếu như chỉ báo xung lượng (MOM) đo tốc tộ thay đổi giá, chỉ số định hướng trung bình (ADX) để xác nhận sức mạnh của xu hướng hiện tại.

Để ngăn ngừa những rủi ro, các nhà giao dịch chỉ nên giao dịch theo hướng của xu hướng chủ đạo và tránh giao dịch khi thị trường sideway.

16. NAV trong chứng khoán là gì?

NAV trong chứng khoán là gì?

NAV là một trong những chỉ số chính để đánh giá kết quả hoạt động của các quỹ đầu tư.

NAV (Net Asset Value) có nghĩa là giá trị tài sản thuần, được tính bằng tổng giá trị các tài sản trừ đi tổng giá trị các khoản nợ phải trả.

Ví dụ, nếu một công ty có tổng tài sản là 100 tỷ đồng và có khoản nợ phải trả là 10 tỷ đồng, thì có nghĩa rằng NAV của công ty đó sẽ là 90 tỷ đồng.

Về cơ bản, bất kỳ thực thể kinh doanh hoặc sản phẩm tài chính nào liên quan đến các khái niệm kế toán về tài sản và nợ phải trả đều có thể xác định được NAV.

Tuy nhiên, giá trị NAV được sử dụng phổ biến nhất đối với các quỹ đầu tư (quỹ mở và ETF). Trong trường này, NAV được xác định bằng cách lấy chênh lệch giữa tài sản và nợ phải trả chia số số lượng chứng chỉ quỹ lưu hành.

NAV = (Tổng tài sản – Nợ phải trả) / Tổng số chứng chỉ quỹ đang lưu hành

Theo đó, nếu như một quỹ đầu tư có tổng tài sản là 100 tỷ đồng và có khoản nợ phải trả là 30 tỷ đồng, số lượng chứng chỉ quỹ lưu hành là 5 triệu đơn vị, thì NAV của quỹ đầu tư này là 14.000 đồng.

Bởi tài sản và nợ của các quỹ đầu tư luôn thay đổi theo từng ngày, do đó giá trị NAV luôn có sự biến động. Hầu hết quỹ đầu tư đều công bố thay đổi NAV trên website của mình hàng ngày và báo cáo định kỳ.

Chỉ số NAV giúp nhà đầu tư nhìn được hiệu suất hoạt động của mỗi quỹ đầu tư. Từ đó nhận định được tình hình phát triển của quỹ đó có tăng trưởng tốt hay không.

Về cơ bản, giá của chứng chỉ quỹ của mọi quỹ được định giá ban đầu như nhau. Chúng đều có mệnh giá 10.000/chứng chỉ quỹ. Theo thời gian hoạt động, chỉ số NAV của mỗi quỹ sẽ có những biến động khác nhau. Cũng vì vậy, chỉ số NAV phần nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn quỹ của nhà đầu tư.

Mặt khác, phải hiểu rằng nếu chỉ đánh giá trên NAV để lựa chọn quỹ đầu tư sẽ không có nhiều ý nghĩa. Thay vào đó, nhà đầu tư nên đánh giá tổng quát hơn từ lịch sử hoạt động của từng quỹ đầu tư, các tài sản đầu tư quỹ đang nắm giữ, kinh nghiệm của ban quản lý quỹ, kế hoạch đầu tư tương lai, …

17. Phân tích CapEx trong đầu tư cổ phiếu

Phân tích CapEx trong đầu tư cổ phiếu

CapEx là một trong những chỉ số quan trọng để đánh giá hoạt động kinh doanh, được ứng dụng trong phân tích và lựa chọn cổ phiếu doanh nghiệp.

CapEx là từ viết tắt của Capital Expenditure, có nghĩa là chi phí vốn. Đây là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra để mua mới hoặc nâng cấp giá trị cho tài sản cố định (như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, tòa nhà, đất đai…), đôi khi có thể là tài sản vô hình (bằng sáng chế, giấy phép).

Hai hình thức chi phí vốn gồm duy hoạt động hiện tại trong công ty và có thể giúp tăng trưởng trong tương lai. CapEx thường là những khoản chi một lần, do Hội đồng quản trị phê duyệt. Các giao dịch CapEx thực hiện trong năm được trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty.

CapEx có thể ảnh hưởng đến tình hình tài chính ngắn hạn và dài hạn của một công ty, tổ chức. Do đó, việc đưa ra các quyết định CapEx có ý nghĩa quan trọng đối với sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Nhiều nơi cố gắng duy trì mức chi phí từ những năm trước, hoặc giảm bớt, trong khi duy trì tăng trưởng lợi nhuận ổn định, để các nhà đầu tư thấy sự chú trọng đầu tư vào sự phát triển của doanh nghiệp. Công ty sử dụng càng ít lợi nhuận hàng năm cho CapEx càng có lợi thế cạnh tranh nhiều hơn.

Cách tính CapEx:

CapEx = Tiền chi mua TSCĐ và tài sản dài hạn khác – Tiền thu từ thanh lý TSCĐ

Phân tích CapEx trong đầu tư cổ phiếu

Ví dụ: Năm 2021, Doanh nghiệp B chi 63 tỷ đồng để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và không có khoản thu từ thanh lý. Như vậy, CapEx = 63 – 0 = 63 tỷ đồng. Khoản chi này đã giảm đáng kể 63% so với cùng kỳ (107 tỷ đồng).

Việc mua mới, nâng cấp hoặc sửa chữa tài sản cố định sẽ làm tăng phần nguyên giá tài sản cố định trên Bảng cân đối kế toán (BCĐKT):

Phân tích CapEx trong đầu tư cổ phiếu - 1

Nhà đầu tư dựa vào tổng CapEx mà doanh nghiệp đã sử dụng trong khoảng thời gian 5 – 10 năm và so sánh với tổng lợi nhuận sau thuế trong cùng khoảng thời gian đó.

Nếu tổng CapEx nhỏ hơn 50% lợi nhuận sau thuế, đây là dấu hiệu tốt cho thấy doanh nghiệp có thể có lợi thế cạnh tranh.

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hơn nửa (50%) lợi nhuận sau thuế để chi mua, đầu tư tài sản cố định, nhà đầu tư cần cân nhắc khi quyết định đầu tư, vì doanh nghiệp đang thâm dụng vốn, bào mòn lợi nhuận trong thời gian dài.

Ngoài ra, nhà đầu tư có thể sử dụng tỷ lệ dòng tiền trên chi phí vốn (CFO/CapEx) để đánh giá hiệu quả sử dụng dòng tiền của công ty. Tỷ lệ này đại diện cho số tiền mà một công ty có sẵn để mua tài sản vốn.

 
Phân tích CapEx trong đầu tư cổ phiếu - 2

Nếu tỷ lệ CFO/CapEx lớn hơn một, có nghĩa công ty có đủ tiền để mua tài sản vốn, đảm bảo tính thanh khoản cho công ty.

Phân tích CapEx thường thích hợp với những mô hình kinh doanh thâm dụng vốn (capital intensive), đó là những công ty công nghiệp sản xuất, tiện ích, dầu khí, vận tải,… vì mô hình của họ phụ thuộc lớn vào đầu tư tài sản cố định để tạo ra doanh thu. Do đó, chi phí đầu tư CapEx của họ chiếm phần lớn trên tổng chi phí.

18. Chỉ số EPS là gì?

Chỉ số EPS là gì?

EPS (Earnings per share), là lợi nhuận sau thuế của công ty phân bổ trên một cổ phiếu thông thường đang được lưu hành ở trên thị trường.

EPS là một trong nhiều chỉ số được nhà đầu tư sử dụng để lựa chọn cổ phiếu, dựa trên khả năng tạo ra lợi nhuận của một công ty (hay dự án đầu tư) cũng như đánh giá về sự tăng trưởng của doanh nghiệp trong tương lai.

EPS được tính bằng cách chia thu nhập ròng mà công ty kiếm được trong một kỳ báo cáo (quý hoặc năm) với tổng số cổ phiếu hiện đang được lưu hành của công ty trong cùng kỳ. Vì số cổ phiếu đang lưu hành có thể dao động, nên khi tính toán, việc sử dụng lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong kỳ sẽ đem lại kết quả chính xác hơn.

EPS chia làm 2 loại, bao gồm EPS cơ bản (Basic EPS) và EPS pha loãng (Diluted EPS), có công thức tính khác nhau:

EPS cơ bản:

Chỉ số EPS là gì?

EPS pha loãng:

Chỉ số EPS là gì? - 1

Ví dụ, lợi nhuận sau thuế công ty A năm 2021 là 431 tỷ đồng. Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu lưu hành trong kỳ của công ty A là 41,7 triệu cổ phiếu. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) là khoảng 10.335 đồng.

Công ty dự kiến phát hành thêm 43 triệu cổ phiếu, khi đó, EPS pha loãng còn khoảng 5.089 đồng.

Nếu các nhà đầu từ chỉ quan tâm đến chỉ số EPS cơ bản, bỏ qua việc dự đoán EPS pha loãng trong tương lai có thể dẫn đến những quyết định chưa chính xác. Vậy nên, báo cáo kết quả kinh doanh của công ty luôn cần đến hai chỉ số là EPS cơ bản và EPS pha loãng.

EPS cơ bản và EPS pha loãng được ghi nhận trong Báo cáo tài chính hợp nhất của một công ty.

EPS cơ bản và EPS pha loãng được ghi nhận trong Báo cáo tài chính hợp nhất của một công ty.

Trên thực tế, nhà đầu tư có thể tìm chỉ số EPS của doanh nghiệp qua Báo cáo tài chính hợp nhất của doanh nghiệp (công ty cổ phần).

Một doanh nghiệp có EPS tăng ổn định trong vòng nhiêu năm thì được đánh giá là một doanh nghiệp có nền tảng tốt. Tuy nhiên, nhà đầu tư không nên chỉ căn cứ vào EPS làm một thước đo tài chính duy nhất mà tham khảo kết hợp với việc phân tích các chỉ số khác. Trong đó, nổi bật nhất là các chỉ số như P/E (tỷ lệ giá theo thu nhập), ROA (tỷ suất sinh lời trên tài sản), ROE (tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu), tỷ số thanh toán bằng tiền mặt, tỷ số thanh toán nhanh.

Thuận Ngữ Chứng Khoán

1. Ngày giao dịch không hưởng quyền là gì?

Ngày giao dịch không hưởng quyền là gì?

Khi các doanh nghiệp sắp trả cổ tức hay họp cổ đông, nhà đầu từ thường thấy khái niệm “Ngày giao dịch không hưởng quyền” hoặc “Ngày đăng ký cuối cùng”.

Hai khái niệm này dùng để xác định nhà đầu tư có được hưởng các quyền liên quan đối với cổ phiếu hay không.

“Ngày giao dịch không hưởng quyền” là ngày giao dịch mà người mua khi xác lập sở hữu cổ phiếu sẽ không được hưởng các quyền có liên quan (quyền nhận cổ tức, quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, quyền tham dự đại hội cổ đông…)

“Ngày đăng ký cuối cùng” là ngày Trung tâm lưu ký chốt danh sách khách hàng sở hữu chứng khoán để thực hiện các quyền cho cổ đông. Tại ngày chốt danh sách, nếu có tên trong danh sách, người sở hữu chứng khoán sẽ có quyền nhận cổ tức, quyền mua cổ phiếu phát hành thêm.

Theo quy định chu kỳ thanh toán T+2 hiện tại, nhà đầu tư phải hai ngày sau mới thực sự sở hữu cổ phiếu. Do đó ngày giao dịch trước ngày đăng ký cuối cùng sẽ là ngày giao dịch mà nhà đầu tư khi mua cổ phiếu sẽ không được hưởng các quyền lợi của cổ đông.

Lưu ý, ngày giao dịch không hưởng quyền là ngày làm việc liền trước ngày đăng ký cuối cùng. Do vậy, nếu ngày đăng ký cuối cùng rơi vào thứ hai thì ngày giao dịch không hưởng quyền sẽ là ngày thứ sáu của tuần liền trước. Hay nếu ngày Lễ, Tết rơi vào trước ngày đăng ký cuối cùng thì nhà đầu tư cũng cần loại ra để xác định đúng ngày giao dịch không hưởng quyền.

Ví dụ:

Ngày giao dịch không hưởng quyền là gì?

Trong trường hợp này, nếu ngày 8/11 là ngày đăng ký cuối cùng thì ngày 7/11 là ngày giao dịch không hưởng quyền, bởi:

– Bạn mua chứng khoán ngày 6/11, thì ngày chứng khoán về là ngày 8/11. Tức là khi chốt quyền, bạn sẽ có tên trong danh sách cổ đông.

– Nếu bạn mua chứng khoán ngày 7/11 thì chứng khoán về tài khoản ngày 9/11, sau ngày đăng ký cuối cùng và không được hưởng quyền.

Việc xác định hai trường hợp này là điều quan trọng bởi liên quan đến chiến lược giao dịch.

Ví dụ đối với các hoạt động trả cổ tức bằng cổ phiếu, thị giá cổ phiếu sẽ được điều chỉnh sau khi chốt quyền, giảm tương ứng với tỷ lệ chia. Việc sở hữu cổ phiếu trước hay sau ngày chốt quyền về bản chất là không đổi bởi thị giá điều chỉnh, nhưng nhiều nhà đầu tư sẽ chọn việc mua cổ phiếu sau chốt quyền để tránh việc phải chờ cổ tức về tài khoản.

2. Call margin là gì? Khi nào nhà đầu tư bị call margin

Call margin là gì? Khi nào nhà đầu tư bị call margin

Call margin (lệnh gọi ký quỹ) là trường hợp công ty chứng khoán đề nghị khách hàng nộp tiền hoặc tăng số lượng chứng khoán thế chấp.

Margin là hành động nhà đầu tư vay thêm tiền của công ty chứng khoán để tăng sức mua chứng khoán, sau đó sử dụng chính các chứng khoán đã mua làm tài sản thế chấp. Khi thị trường giảm giá, tỷ lệ tài sản ròng/giá trị chứng khoán thấp hơn tỷ lệ ký quỹ duy trì cho phép, công ty chứng khoán sẽ thực hiện “call margin”.

Ví dụ, một công ty chứng khoán đưa ra tỷ lệ ký quỹ duy trì là 40%. Nhà đầu tư có 200 triệu đồng và “margin” – vay thêm công ty chứng khoán 100 triệu để mua cổ phiếu A. Khối cổ phiếu A được dùng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay.

Giả sử giá cổ phiếu A giảm 45%, nếu không dùng margin, nhà đầu tư lỗ 90 triệu đồng. Nhưng vì dùng margin với sức mua tổng cộng 300 triệu đồng, giá trị chứng khoán lúc này chỉ còn 165 triệu đồng, tức “bốc hơi” 135 triệu đồng. Trừ đi phần vay từ công ty chứng khoán, tài sản ròng của nhà đầu tư còn 65 triệu đồng.

Tỷ lệ tài sản ròng/giá trị chứng khoán khi đó là 65/165 = 39,3%, thấp hơn tỷ lệ ký quỹ 40% cần phải duy trì nên công ty chứng khoán sẽ “call margin”. Nhà đầu tư có hai lựa chọn: Hoặc bán một phần cổ phiếu hoặc nộp thêm tiền để tỷ lệ tài sản ròng/giá trị chứng khoán lớn hơn tỷ lệ cho phép.

Nếu nhà đầu tư không thực hiện yêu cầu này đúng thời hạn, công ty chứng khoán được quyền chủ động bán chứng khoán của nhà đầu tư mà không cần phải hỏi ý kiến. Nói cách khác, đây là một hình thức tịch thu tài sản đã thế chấp.

Mỗi công ty chứng khoán có quy định khác nhau về hình thức gọi ký quỹ. Thông thường, nhà đầu tư sẽ nhận được cuộc gọi hoặc tin nhắn điện thoại thông báo quyết định. Một số khác sử dụng email để gửi nhiều lần tuỳ theo mức độ tỷ lệ ký quỹ của khách hàng.

Như Công ty Chứng khoán Phú Hưng sẽ gửi thư cảnh báo cho khách hàng khi tỷ lệ ký quỹ tài khoản chỉ cao hơn 5% so với tỷ lệ ký quỹ duy trì. Khi tài khoản xuống dưới mức duy trì, công ty gửi tiếp thư “lệnh gọi ký quỹ” để yêu cầu bổ sung tài sản.

Thời hạn bổ sung tiền mặt hoặc xử lý tài sản để đưa tỷ lệ ký quỹ về ngưỡng ban đầu của mỗi công ty cũng khác nhau, nhưng thường không quá 2 ngày làm việc. Thậm chí, căn cứ vào mức độ nghiêm trọng về tỷ lệ ký quỹ mà thời gian xử lý lệnh gọi giữa các tài khoản ở cùng một công ty cũng khác nhau.

Dưới đây là ví dụ về trạng thái và các ngưỡng kiểm soát khi giao dịch ký quỹ của Công ty Chứng khoán TP HCM (HSC), cập nhật đến ngày 20/4/2022.

Ngưỡng Tỷ lệ ký quỹ Trạng thái tài khoản
Ký quỹ ban đầu Lớn hơn hoặc bằng 100% Được giao dịch chứng khoán
Duy trì Lớn hơn 80% nhưng thấp hơn 100% Thiếu ký quỹ nhưng không bắt buộc nộp thêm bổ sung
Yêu cầu ký quỹ Lớn hơn 60% nhưng thấp hơn 80% Bắt buộc bổ sung tiền để trở lại ngưỡng ký quỹ ban đầu trong buổi sáng của ngày giao dịch hôm sau. Nếu không thực hiện được yêu cầu này thì phải bán giải chấp tài sản vào đầu giờ chiều.
Bắt buộc bán giải chấp Thấp hơn 60% Ngay khi tài khoản rơi vào trạng thái này thì công ty chứng khoán sẽ bán trong danh mục để trở lại ngưỡng ký quỹ ban đầu.

Chú thích: Tỷ lệ ký quỹ = Tài sản ròng/Yêu cầu ký quỹ ban đầu

3. Bán giải chấp cổ phiếu là gì?

Bán giải chấp cổ phiếu là gì?

Bán giải chấp cổ phiếu là việc công ty chứng khoán thực hiện bán bớt cổ phiếu của nhà đầu tư để hạ tỷ lệ nợ về mức an toàn theo quy định.

Bán giải chấp cổ phiếu (Force sell) thường xảy ra khi nhà đầu tư sử dụng giao dịch ký quỹ (margin) và giá cổ phiếu xuống dưới ngưỡng cho phép của công ty chứng khoán nhưng nhà đầu tư chưa nộp thêm tiền. Trước khi bán giải chấp cổ phiếu, các công ty chứng khoán thường có thông báo tới khách hàng của mình biết trước 1-2 ngày. Nếu không muốn bị bán giải chấp, nhà đầu tư phải nộp thêm tiền vào tài khoản ký quỹ để đạt ngưỡng an toàn tối thiểu do công ty chứng khoán quy định.

Ví dụ: Một nhà đầu tư có một tỷ đồng, muốn mua 40.000 cổ phiếu XYZ trị giá 2 tỷ đồng (giá 50.000 đồng một cổ phiếu) với gói vay 3:7 của công ty chứng khoán.

Tức là, công ty chứng khoán cho khách hàng vay: 2 tỷ x 70% = 1,4 tỷ đồng.

Nhà đầu tư bỏ vốn: 2 tỷ x 30% = 600 triệu đồng.

Công ty chứng khoán này quy định tỷ lệ ký quỹ duy trì tối thiểu lớn hơn 30%. Khi thị trường xuất hiện tín hiệu xấu, giá cổ phiếu XYZ giảm xuống 35.000 đồng một cổ phiếu, khi đó tổng tài sản còn 35.000 x 40.000 = 1,4 tỷ đồng

Vốn của khách hàng còn: 1 tỷ – (15.000 x 40.000) = 400 triệu đồng

Tỷ lệ ký quỹ trên tài khoản khi đó: (400 triệu /1,4 tỷ)x100% = 28,6%, nhỏ hơn quy định tỷ lệ ký quỹ duy trì tối thiểu. Như vậy, khách hàng sẽ bị call margin.

Nếu giá cổ phiếu giảm tiếp còn 33.000 đồng một cổ phiếu, tổng tài khoản là: 33.000×40.000=1.320 triệu đồng.

Vốn của khách hàng còn: 1 tỷ – (17.000×40.000)= 320 triệu

Tỷ lệ ký quỹ trên tài khoản lúc này là: 320 triệu/1.320 triệu=24%. Lúc này cổ phiếu sẽ bị bán giải chấp.

Cổ phiếu bị bán giải chấp là tình huống không một nhà đầu tư nào mong muốn, khi tổng tài sản sụt giảm quá mức quản lý rủi ro của mình dẫn đến sự can thiệp của công ty chứng khoán. Mỗi lần cổ phiếu bị bán giải chấp, nhà đầu tư bị thiệt hại rất nhiều.

Để cổ phiếu không bị bán giải chấp và sử dụng margin có hiệu quả, nhà đầu tư cần theo dõi chặt chẽ tỷ lệ ký quỹ tài khoản trước những biến động của cổ phiếu đang nắm giữ.

Mặc dù các chuyên gia không khuyến cáo nhà đầu tư nên xem xét danh mục đầu tư quá thường xuyên, nhưng nếu nhà đầu tư có số dư ký quỹ đáng kể, họ cần theo dõi hằng ngày. Điều này sẽ giúp nhà đầu tư biết được danh mục đầu tư của mình đang ở đâu và liệu có gần đến mức ký quỹ duy trì hay không.

Nhà đầu tư chỉ nên sử dụng margin khi đã có kinh nghiệm lâu năm, am hiểu thị trường và doanh nghiệp, không nên margin vào những cổ phiếu có tính đầu cơ, chỉ sử dụng margin khi thị trường có xu hướng tăng rõ ràng, nhưng ở mức độ vừa phải, tạo một biên độ an toàn cho tài khoản.

Phân tích cổ phiếu kỹ lưỡng và tìm hiểu tỷ lệ ký quỹ của các công ty chứng khoán giúp nhà đầu tư có được kế hoạch đầu tư chắc chắn hơn. Nhà đầu tư có thể sử dụng các ứng dụng chứng khoán để hỗ trợ tìm điểm mua/bán.

Đầu tư chứng khoán vốn đòi hỏi tính kỷ luật cao, khi nhà đầu tư ký quỹ càng phải xây dựng tính kỷ luật chặt chẽ hơn khi ra quyết định đầu tư.

4. Margin và những lưu ý cho nhà đầu tư chứng khoán

Margin và những lưu ý cho nhà đầu tư chứng khoán

Margin hay đòn bẩy tài chính là việc vay tiền của công ty chứng khoán để đầu tư.

Lợi ích khi dùng dịch vụ margin (đòn bẩy tài chính) là nhà đầu tư có thể mua được số lượng cổ phiếu nhiều hơn so với việc chỉ dùng vốn tự có. Sử dụng margin là cách để tối ưu hiệu suất đầu tư, bởi công cụ này tạo cơ hội để tăng lợi nhuận trong trường hợp thị giá cổ phiếu tăng cao hơn lãi suất vay margin mà nhà đầu tư trả cho công ty chứng khoán.

Tuy nhiên, nếu dự báo sai xu hướng giá cổ phiếu, việc sử dụng đòn bẩy sẽ tác dụng làm trầm trọng hơn khoản lỗ mà nhà đầu tư phải gánh chịu.

Có bốn vấn đề lớn mà nhà đầu tư cần quan tâm khi sử dụng margin, gồm mã chứng khoán bạn muốn mua có được cấp margin không, tỷ lệ cho vay là bao nhiêu, hạn mức cho vay (room margin) mà công ty chứng khoán cấp cho mã cổ phiếu và lãi suất vay margin.

Số tiền nhà đầu tư đựợc vay tuỳ thuộc vào cổ phiếu đang nắm giữ, vào từng thời điểm, tỷ lệ đòn bẩy với từng mã.

Ví dụ nếu nhà đầu tư đang có tài sản là 100 triệu, cổ phiếu A được công ty chứng khoán cho vay 50%, khi đó số tiền mà nhà đầu tư có thể sử dụng để mua cổ phiếu A là 150 triệu.

Theo Công ty chứng khoán SSI, với những cổ phiếu tốt nhất trên thị trường hiện giờ, Ủy ban chứng khoán chỉ cho phép công ty chứng khoán cho nhà đầu tư vay với tỷ lệ 50%. Tuy nhiên, một số công ty vẫn có những hợp đồng cho phép vay với tỷ lệ cao hơn, tùy theo khẩu vị rủi ro.

Hiện nay, lãi suất cho vay ký quỹ (margin) dao động trong khoảng 9-14% tùy công ty và các chương trình khuyến mãi. Trường hợp cổ phiếu giảm hoặc nếu tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư của nhà đầu tư không lớn hơn tỷ lệ lãi suất vay, nhà đầu tư sẽ bị thua lỗ.

Khi giá trị tài sản ròng bị giảm quá tỷ lệ an toàn, công ty chứng khoán sẽ yêu cầu nhà đầu tư thực hiện việc bổ sung thêm tài sản đảm bảo là tiền hoặc cổ phiếu. Nếu nhà đầu tư không bổ sung thêm tài sản đảm bảo thì sẽ phải bán bớt cổ phiếu ra để giảm tiền vay, đưa tỉ lệ đòn bảy về đúng quy định. Đây cũng là khái niệm “Margin Call” mà thị trường hay nhắc tới.

Trong trường hợp phải bổ sung, công thức tính như sau:

Giá trị chứng khoán ký quỹ bổ sung = (Tỷ lệ ký quỹ – Tỷ lệ ký quỹ duy trì ) / (1 – Tỷ lệ ký quỹ duy trì) x Tổng giá trị tài sản trên tài khoản giao dịch ký quỹ tính theo giá thị trường.

Hoặc:

Số tiền ký quỹ bổ sung= (Tỷ lệ ký quỹ – Tỷ lệ ký quỹ duy trì) x Tổng giá trị tài sản trên tài khoản giao dịch ký quỹ tính theo giá thị trường.

Trong thực tế, khi ngưỡng margin call xảy ra mà nhà đầu tư không kịp bổ sung tài sản đảm bảo, công ty chứng khoán có thể bắt đầu bán bất kỳ chứng khoán nào trong danh mục đầu tư mà không bắt buộc phải hỏi ý kiến.

Việc sử dụng margin sẽ giúp nhà đầu tư có cơ hội gia tăng lợi nhuận nhưng cũng đẩy rủi ro trong trường hợp xu hướng giá cổ phiếu không như dự báo. Vì thế, các công ty chứng khoán, chuyên gia thường khuyên nhà đầu tư nên cân nhắc trước khi sử dụng, đồng thời phải có biện pháp kiểm soát rủi ro.

5. Đường MA có ý nghĩa gì trong chứng khoán?

Đường MA có ý nghĩa gì trong chứng khoán?

Đường MA (hay còn gọi là Moving Average) là đường trung bình động, thể hiện biến động, chỉ báo xu hướng của giá cổ phiếu trong một khoảng thời gian.

Mục đích chính của đường MA là theo dõi giá đang vận động theo xu hướng tăng hoặc giảm hay không có xu hướng. Đường MA được xem là chỉ bảo chậm, nó không có tác dụng để dự báo mà chủ yếu là sẽ vận động theo diễn biến giá đã được hình thành.

Đường MA thường lấy các mốc phổ biến như 10, 20 ngày đối với MA ngắn hạn, 50 ngày cho trung hạn và 100 hoặc 200 ngày đối với dài hạn. Các đường trung bình sẽ có độ trễ nhất định so với giá (đặc biệt trong ngắn hạn).

Theo FiinGroup, có ba loại đường trung bình động phổ biến nhất được sử dụng trong phân tích kỹ thuật chứng khoán, gồm Đường Simple Moving Average (SMA), đường Exponential Moving Average (EMA) và đường Weighted Moving Average (WMA).

– Đường Simple Moving Average (SMA): là đường trung bình động đơn giản được tính bằng trung bình cộng các mức giá đóng cửa trong một khoảng thời gian giao dịch nhất định.

– Đường Exponential Moving Average (EMA): là đường trung bình lũy thừa được tính bằng công thức hàm mũ, trong đó đặt nặng các biến động giá gần nhất. Do đó, EMA khá nhạy cảm với các biến động ngắn hạn, nhận biết các tín hiệu thất thường nhanh hơn đường SMA giúp nhà đầu tư phản ứng nhanh hơn trước các biến động giá ngắn hạn.

– Đường Weighted Moving Average (WMA): là đường trung bình tỷ trọng tuyến tính, WMA sẽ chú trọng hơn vào các tham số có tần suất xuất hiện cao nhất. Nghĩa là đường trung bình trọng số WMA sẽ đặt nặng các bước giá có khối lượng giao dịch lớn, quan tâm đến yếu tố chất lượng của dòng tiền.

Vậy thì sử dụng đường MA nào tốt hơn? Câu trả lời là tùy vào từng hoàn cảnh cụ thể.

Nếu sử dụng đơn lẻ, các đường MA ngắn – dài hạn sẽ là chỉ báo phù hợp để xác nhận xu hướng giá, tìm ra điểm thay đổi xu hướng.

Như ví dụ dưới đây từ Công ty Chứng khoán TP HCM (HSC). Khi đường MA 20 tạo điểm cắt lên với các đường MA trung – dài hạn là MA 50, MA 100 và MA 200, điều này có thể là tín hiệu xác nhận xu hướng tăng.

Đồ thị VN-Index giai đoạn 2016-2017. Ảnh: HSC.

Đồ thị VN-Index giai đoạn 2016-2017. Ảnh: HSC.

Ngược lại, khi các đường MA ngắn hạn tạo điểm cắt xuống với các đường dài hạn, điều này có thể là tín hiệu cho thấy xu hướng giá xuống.

Đồ thị VN-Index giai đoạn 2018 - 2019. Ảnh: HSC.

Đồ thị VN-Index giai đoạn 2018 – 2019. Ảnh: HSC.

Ngoài ra, theo FiinGroup, nhà đầu tư có thể sử dụng đường EMA, WMA với khoảng thời gian ngắn để xác định thời điểm tốt để giao dịch sau đó sử dụng đường SMA với khoảng thời gian dài để tìm xu hướng bao quát. Tuy nhiên, các nhà đầu tư nên kết hợp với các chỉ báo khác để đưa ra kết luận chính xác nhất có thể.

6. Cổ phiếu Bluechip, Penny là gì?

Cổ phiếu Bluechip, Penny là gì?

Bluechip và Penny là hai thuật ngữ nhắc đến các loại chứng khoán đối lập nhau về mức độ rủi ro khi giao dịch.

Blue-chip là loại cổ phiếu của công ty có uy tín và tình hình tài chính vững chắc, giá trị vốn hóa thị trường lớn. Từ blue-chip bắt nguồn từ loại thẻ đổi tiền khi chơi bài poker tại các sòng bạc. Chip là loại thẻ nhựa đổi tiền khi đánh bạc, theo thông lệ, chip màu xanh (blue) có giá trị quy đổi cao nhất. Khái niệm này sau đó đã được ứng dụng vào thị trường chứng khoán để phân loại cổ phiếu của công ty lớn có thu nhập ổn định, cổ tức thấp và độ rủi ro thấp.

Trong khi đó, Penny thường được hiểu là cổ phiếu của công ty có quy mô nhỏ. Cổ phiếu có thị giá và mức vốn hóa thấp, thanh khoản kém, độ rủi ro của cổ phiếu cao.

Ngoài ra, khái niệm Midcap đề cập đến cổ phiếu của các doanh nghiệp quy mô vừa phải, có vốn hóa ở mức trung bình từ 1.000 tỷ đồng đến 10.000 tỷ đồng. Cổ phiếu thuộc nhóm này có yếu tố cơ bản tốt thường sẽ đem lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư trong trung và dài hạn.

7. Hoạt động tự doanh chứng khoán

Hoạt động tự doanh chứng khoán

Tự doanh là hoạt động mà công ty chứng khoán đóng vai trò như một nhà đầu tư trên thị trường.

Họ sẽ mua bán chứng khoán cho chính mình thông qua cơ chế giao dịch khớp lệnh, thoả thuận trên các sàn chứng khoán hoặc thị trường phi tập trung. Mục đích của hoạt động này là thu lợi nhuận từ chênh lệch giá và dự trữ để đảm bảo tính thanh khoản của thị trường.

Giai đoạn 2005-2010, tự doanh là nghiệp vụ chính và chiếm nguồn thu lớn tại các công ty chứng khoán. Đến giai đoạn khó khăn 2011-2015, hầu hết công ty thu hẹp nghiệp vụ này hoặc chuyên nghiệp hóa thông qua tách bạch hoạt động quản lý quỹ với hoạt động cốt lõi.

Theo Luật Chứng khoán, công ty chứng khoán chỉ được cấp phép hoạt động tự doanh khi có vốn điều lệ trên 100 tỷ đồng và đã được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán. Công ty chứng khoán phải ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước khi thực hiện lệnh của chính mình. Họ cũng buộc thông báo cho khách hàng biết nếu là đối tác trong giao dịch thoả thuận với khách hàng.

Có hai trường hợp không được xem là tự doanh gồm mua, bán chứng khoán do sửa lỗi giao dịch và mua, bán cổ phiếu của chính công ty chứng khoán. Trong trường hợp bị đình chỉ nghiệp vụ này, công ty chứng khoán chỉ được bán chứ không được tăng thêm các khoản đầu tư (trừ khi phải mua để sửa lỗi giao dịch, làm tròn lô lẻ hoặc thực hiện quyền liên quan đến chứng khoán đang nắm giữ).

HoSE và HNX quy định lệnh tự doanh của công ty chứng khoán trong nước có ký hiệu là P, nhằm phân biệt với lệnh của nhà đầu tư cá nhân và tổ chức.

8. Tâm lý FOMO trong đầu tư chứng khoán

Tâm lý FOMO trong đầu tư chứng khoán

Tâm lý sợ bỏ lỡ FOMO có thể dẫn đến các quyết định sai lầm của nhà đầu tư khi chứng kiến một mã cổ phiếu trên đà tăng trưởng hoặc giảm mạnh.

FOMO là viết tắt của cụm từ Fear of missing out, chỉ trạng thái tâm lý lo lắng, sợ bỏ lỡ cơ hội. FOMO dẫn dắt lòng tham và đánh thức nỗi sợ sâu thẳm của mỗi người nên thường được coi là “cái bẫy” với không chỉ các nhà đầu tư F0 mà còn với cả những người giàu kinh nghiệm.

Trong chứng khoán, FOMO phản ánh tâm lý của nhà đầu tư khi chứng kiến một mã cổ phiếu đang trên đà tăng trưởng hoặc giảm mạnh.

Khi thị trường tiếp đà tăng trưởng, FOMO sẽ dẫn dắt nhà đầu tư giao dịch theo tâm lý đám đông. Khi xuất hiện mã cổ phiếu tăng mạnh, tâm lý sợ bỏ lỡ cơ hội sinh lời khiến bạn không ngần ngại xuống tiền ngay lập tức. Đầu tư khi không hiểu rõ thị trường, doanh nghiệp và không ước chứng được rủi ro khiến nhiều nhà đầu tư dễ gặp thất bại.

Còn trong trường hợp thị trường trên đà giảm điểm, nếu bị chi phối bởi hiệu ứng FOMO, nhà đầu tư thường nảy sinh cảm giấc bất an, thiếu tự tin, từ đó dễ dẫn đến các quyết định sai lầm. Điều này ảnh hưởng đến kết quả đầu tư trong dài hạn.

Theo các chuyên gia của DNSE, tâm lý FOMO của nhà đầu tư chứng khoán thường xuất hiện từ 3 nguyên nhân chủ yếu.

Thứ nhất, do thiếu hiểu biết về thị trường chứng khoán, các nhà đầu tư F0 thường bị tác động bởi tâm lý đám đông.

Ngoài ra, những chiến thắng hay thất bại liên tiếp trong đầu tư cũng dễ khiến bạn rơi vào trạng thái này. Nếu liên tục chiến thắng, nhà đầu tư dễ nảy sinh tâm lý chủ quan, đầu tư không chọn lọc vì sợ bỏ qua cơ hội kiếm lời tốt. Ở chiều ngược lại, khi liên tục thất bại, nhà đầu tư sẽ luôn tìm kiếm các cơ hội để gỡ lại. Tuy nhiên, không phải cơ hội nào cũng hấp dẫn và sinh lời.

Đồng thời, việc thiếu lộ trình rõ ràng cho dòng tiền đầu tư cũng là nguyên nhân được các chuyên gia phân tích. Vì không có hướng đi cụ thể, nhà đầu tư dễ bị nghiêng ngả bởi các luồng thông tin, khiến hiệu quả đầu tư không được cao như kỳ vọng hoặc mù mờ về các bước đi trong tương lai.

Để tránh bẫy FOMO trong đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư nên tìm hiểu kỹ các thông tin trước khi ra quyết định. Trong đó, thị trường và doanh nghiệp là hai yếu tố bạn cần quan tâm vì chúng ảnh hưởng trực tiếp tới sự thành bại của giao dịch. Nhờ nắm vững thông tin, nhà đầu tư sẽ đánh giá được tính chính xác của thông tin và tránh xuống tiền sai lầm vào các mã cổ phiếu không triển vọng.

Một cách hiệu quả khác để không bị cuốn theo làn sóng FOMO là chủ động xác định “biên an toàn” của bản thân. Ví dụ, nhà đầu tư nên vạch rõ giới hạn vốn mà mình có thể chịu đựng, xác định mục tiêu đầu tư ngắn hạn hay dài hạn và xây dựng lộ trình tuân thủ nguyên tắc đó. Do đó, kỷ luật là yếu tố thứ hai để nhà đầu tư không bị điều khiển bởi tâm lý FOMO.

Tuy nhiên, nhà đầu tư cũng cần tỉnh táo để biết khi nào nên dừng lại để cắt lỗ. Trong điều kiện biến động của thị trường, nhà đầu tư không nên cố chấp nắm giữ cổ phiếu để gồng lỗ ở cuối chu kỳ tăng giá. Biết cắt lỗ đúng thời điểm cũng là lưu ý để tránh hiệu ứng FOMO được khuyên bởi chuyên gia.

Cuối cùng, để tránh bẫy FOMO, nhà đầu tư cần rèn luyện được tâm lý vững càng khi đối mặt với biến động. Không phải cổ phiếu giảm giá nào cũng là thua lỗ, cũng như không phải mua vào các mã đang lên sẽ sinh lời. Do đó, nhà đầu tư nên cẩn trọng quan sát thời điểm mua vào và bán ra thích hợp, cân nhắc đến những trường hợp tương tự đã xảy ra trên thị trường để tránh “đu đỉnh”, “bán đáy” hay “bán lúa non”.

9. Chỉ báo OBV trong chứng khoán là gì?

Chỉ báo OBV trong chứng khoán là gì?

OBV hay chỉ báo cân bằng giá giúp đo lường sức mua và sức bán trên thị trường, dựa theo cả khối lượng giao dịch và chuyển động của giá.

OBV là viết tắt của On Balance Volume, sử dụng sự tăng, giảm của khối lượng để dự đoán những thay đổi trong giá cổ phiếu.

Chỉ báo này lần đầu được giới thiệu trong cuốn sách “Granville’s New Key to Stock Market Profits” vào năm 1963 bởi nhà phân tích Joseph Granville. Ông cho rằng khối lượng là chỉ số quan trọng phản ánh tình hình thị trường, từ đó, ông thiết kế ra OBV để dự đoán thị trường dựa trên sự thay đổi khối lượng. Theo đó, khi khối lượng giao dịch tăng mạnh thì cổ phiếu không thể đi ngang, chỉ có thể tăng hoặc giảm.

Công thức tính chỉ báo OBV

OBV = OBV trước ± khối lượng giao dịch

Công thức tính của chỉ báo khối lượng cân bằng dựa vào biến động giá (giá đóng cửa) và khối lượng giao dịch của cổ phiếu. Khi đó, sẽ có 3 trường hợp xảy ra:

 Trường hợp 1: Khi mức giá đóng cửa của phiên giao dịch hiện tại cao hơn giá đóng cửa phiên giao dịch trước đó: OBV hiện tại = OBV phiên trước đó + Khối lượng giao dịch hiện tại.

– Trường hợp 2: Khi mức giá đóng cửa phiên giao dịch hiện tại bằng mức giá đóng cửa phiên giao dịch trước đó: OBV hiện tại = OBV phiên trước đó.

– Trường hợp 3: Khi mức giá đóng cửa phiên giao dịch hiện tại thấp hơn mức giá đóng cửa phiên giao dịch trước đó: OBV hiện tại = OBV phiên trước đó – Khối lượng giao dịch hiện tại.

Ví dụ cách tính OBV theo bảng:

  Giá đóng của (đồng) Khối lượng giao dịch (cổ phiếu) Chỉ báo OBV
Ngày 1 100.000 0 0
Ngày 2 105.000 12.500 0 + 12.500 = 12.500
Ngày 3 106.000 11.000 12.500 + 11.000 = 23.500
Ngày 4 103.000 14.000 23.500 – 14.000 = 9.500
Ngày 5 103.000 12.000 9.500

Ngày thứ 2 và ngày thứ 3 là những ngày tăng giá, công thức tính OBV được áp dụng theo trường hợp 1. Ngày thứ 4 là ngày giá giảm, công thức được tính theo trường hợp 3. Còn ngày thứ 5 giá giữ nguyên, OBV được tính theo trường hợp 2.
Ý nghĩa chỉ báo OBV

Chỉ báo khối lượng cân bằng OBV có thể xác định xu hướng giá và xác định phân kỳ.

– Sử dụng OBV để xác định xu hướng giá: Khối lượng của những phiên giao dịch tăng giá thường sẽ cao hơn những phiên giảm giá (ngoại trừ những phiên bán tháo cổ phiếu), khi đó chỉ số OBV sẽ tăng và ngược lại.

Cụ thể, chỉ báo OBV trong biểu đồ giá tăng lên cho thấy lực mua chủ động cao hơn lực bán, khối lượng giao dịch tăng nhanh và giá cổ phiếu sẽ tiếp tục chu kỳ tăng. Chỉ báo OBV giảm thì lực bán chủ động chiếm ưu thế, khối lượng giảm làm giá cổ phiếu có thể phá các hỗ trợ ngắn hạn và xác lập đáy.

OBV dựa vào sự tăng giảm khối lượng giao dịch để xác nhận xu hướng giá cổ phiếu. Giá cổ phiếu và OBV tiếp tục tăng là tín hiệu tốt cho thấy chu kỳ tăng có thể vẫn tiếp diễn.

– Sử dụng OBV để xác định phân kỳ: Khi hướng đi của nến giá và chỉ báo OBV ngược lại thì hiện tượng phân kỳ đang diễn ra.

Cụ thể, khi chỉ báo OBV bắt đầu giảm và cho ra đường dốc xuống và nến giá lại tăng theo chiều dốc lên, báo hiệu chu kỳ tăng của cố phiếu đang dần yếu đi bởi các yếu tố về khối lượng giao dịch không còn ủng hộ.

Ngoài ra, khi chỉ báo OBV bắt đầu tăng và nến giá vẫn ở xu hướng giảm, hiện tượng phân kỳ xảy ra nhưng ở chiều tích cực. Chỉ báo khối lượng cân bằng tăng nói lên sự yếu dần của xu hướng giá giảm và chuẩn bị một xu hướng tăng giá sắp tới.

Chỉ báo OBV thích hợp cho nhà đầu tư xác định xu hướng giá cổ phiếu cho các giao dịch dài hạn. Tuy nhiên, như bất kỳ chỉ báo kỹ thuật khác, chỉ báo khối lượng cân bằng cũng cần kết hợp nhiều chỉ báo để có kết quả đúng đắn nhất.

10. Ủy thác đầu tư chứng khoán là gì?

Ủy thác đầu tư chứng khoán là gì?

Ủy thác đầu tư chứng khoán là việc chuyển tiền từ cá nhân, tổ chức này sang cá nhân, tổ chức khác để đầu tư nhắm tìm kiếm lợi nhuận.

Hoạt động ủy thác đầu tư thường có sự tham gia của hai bên: ủy thác và nhận ủy thác. Trong đó, người nhận ủy thác sẽ giao toàn bộ trách nhiệm về việc sử dụng vốn cho người nhận ủy thác. Bên nhận ủy thác có nhiệm vụ và trách nhiệm đầu tư, quản lý danh mục để đảm bảo lợi nhuận và hạn chế rủi ro ở mức tối thiểu.

Hiện, trên thị trường, ủy thác đầu tư thường được phân chia thành ba hình thức dựa trên mức độ chia sẻ rủi ro cùng quyền lợi và nghĩa vụ của các bên.

– Nhận ủy thác không chia sẻ rủi ro: Theo như hình thức đầu tư này, bên ủy thác sẽ chịu hoàn toàn các rủi ro. Bên nhận ủy thác chỉ có trách nhiệm mang tiền đi đầu tư, không chịu rủi ro.

– Nhận ủy thác có chia sẻ rủi ro: Hình thức đầu tư này được sử dụng khi có các danh mục đầu tư tiềm năng, kỳ vọng đem lại lợi nhuận lớn cho bên ủy thác nhưng cũng đi kèm với rủi ro cao. Khi đó, bên nhận ủy thác có trách nhiệm chia sẻ rủi ro với khách hàng.

– Nhận ủy thác với lợi tức cố định: Đây là hình thức ủy thác đầu tư an toàn, ít rủi ro với những người không muốn mạo hiểm. Theo đó, bên ủy thác sẽ được chia lợi tức định kỳ và không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các biến động của thị trường.

Theo chuyên gia của DNSE, hình thức ủy thác đầu tư cũng có những ưu điểm và hạn chế riêng phù hợp với những đối tượng khác nhau. Nếu những người mới tham gia vào thị trường, thiếu kiến thức về chứng khoán và kinh nghiệm thực tế, giao dịch thông qua ủy thác là hình thức giúp nhà đầu tư có được nguồn thu ổn định và an toàn. Tuy nhiên, nếu đã có kinh nghiệm, không thích bị ràng buộc và muốn quản lý danh mục, nhà đầu tư có thể tự thực hiện các giao dịch.

Về ưu điểm, theo lý thuyết, việc ủy thác đầu tư chứng khoán giúp đảm bảo tăng trưởng ổn định, hiệu quả. Những nhà đầu tư chuyên nghiệp hay công ty quản lý sẽ nghiên cứu và xây dựng danh mục đầu tư đa dạng như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ… để hạn chế các rủi ro. Điều này có thể giúp người ủy thác thu được lợi nhuận an toàn, ổn định khi các giao dịch được thực hiện bởi các nhà quản lý có trình độ và chuyên nghiệp.

So với gửi tiết kiệm, việc ủy thác đầu tư thường sẽ mang đến lợi nhuận cao hơn khi thị trường trên đà tăng trưởng. Nếu chỉ gửi tiết kiệm, nhà đầu tư sẽ không được trả thêm lãi suất khi thị trường phát triển mà chỉ nhận được mức lãi cố định ban đầu.

Tuy nhiên, bên cạnh ưu điểm, hình thức ủy thác đầu tư cũng tiềm ẩn những rủi ro. Đầu tiên, kết quả của việc ủy thác đầu tư thường phụ thuộc vào công ty quản lý. Do đó, nếu công ty quản lý quỹ tốt, nhà đầu tư có thể thu được khoản lời. Song, nếu chọn nhầm công ty quản lý, nhà đầu tư thường phải chịu hoàn toàn rủi ro.

Ủy thác đầu tư thường đem đến lợi nhuận cao hơn gửi tiết kiệm, song, lợi nhuận luôn đi kèm với rủi ro. Người ủy thác có thể bị lỗ nếu doanh mục đầu tư của bên nhận ủy thác không hiệu quả, hoặc do yếu tố khách quan từ thị trường, hoặc điểm ra vào không hợp lý có thể gây bất lợi cho danh mục đầu tư.

Ngoài ra, thời gian thu lại lợi nhuận từ hoạt động ủy thác đầu tư chứng khoán thường tương đối dài. Đồng thời, một hạn chế nữa khi ủy thác đầu tư là bên ủy thác không có khả năng kiểm soát vốn do đã giao toàn quyền đầu tư cho bên nhận ủy thác nên không được phép đưa ra các quyết định đầu tư.

Để việc ủy thác đầu tư đạt hiệu quả, các nhà đầu tư nên lựa chọn bên nhận ủy thác úy tín, giàu kinh nghiệm. Đây là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của hoạt động ủy thác đầu tư. Một tổ chức có sự am hiểu về lĩnh vực đầu tư cũng như có trách nhiệm sẽ giúp nguồn vốn của bạn có thể sinh lời tối đa. Ngoài ra, nhà đầu tư cũng cần tìm hiểu kỹ các loại phí có thể phát sinh trong quá trình ủy thác như phí môi giới, phí quản lý tài khoản đầu tư, phí hiệu suất, phí thường niên…

Đồng thời, việc có kế hoạch và mục tiêu cụ thể là điều kiện giúp các nhà đầu tư thành công khi ủy thác đầu tư. Dù giao toàn quyền quyết định cho bên nhận ủy thác nhưng bạn cũng nên xác định lĩnh vực đầu tư và tiến độ báo cáo cụ thể để hoạt động đầu tư mang lại hiệu quả cao nhất.

Nhà đầu tư không nên ủy thác đầu tư nhiều lĩnh vực trong cùng một thời điểm. Việc đầu tư vào quá nhiều lĩnh vực sẽ khiến cho nguồn vốn bị chia nhỏ, đồng thời, khiến danh mục tăng trưởng ngắn hạn, khó theo xu hướng và không có ích trong tương lai.

11. Cổ phiếu phòng thủ là gì?

Cổ phiếu phòng thủ là gì?

Cổ phiếu phòng thủ thường tăng trưởng chậm nhưng mang lại cho nhà đầu tư một “lớp đệm” trước những đợt suy thoái của thị trường.

Cổ phiếu phòng thủ còn gọi là cổ phiếu không theo chu kỳ vì ít bị ảnh hưởng bởi chu kỳ kinh tế mở rộng hay suy thoái. Những cổ phiếu này thường mang lại cổ tức và tương đối ổn định, bất kể hình hình của thị trường chứng khoán. Các nhà đầu tư có thâm niên thường sử dụng chiến lược phòng thủ khi không chắc chắn về thị trường.

Cổ phiếu của các công ty lâu đời trong lĩnh vực hàng tiêu dùng thiết yếu, tiện ích và chăm sóc sức khỏe là những ví dụ phổ biến về cổ phiếu phòng thủ.

– Tiện ích, bao gồm các công ty trong lĩnh vực điện, nước, khí đốt và quản lý chất thải cung cấp các dịch vụ cần thiết…

– Hàng thiết yếu, các mặt hàng chủ lực như đồ gia dụng, đồ vệ sinh cá nhân, thực phẩm và đồ uống luôn được người tiêu dùng ưu tiên trong bất kỳ tình hình kinh tế.

– Chăm sóc sức khỏe là một hàng hóa hoặc dịch vụ khác mà người tiêu dùng sẽ tiếp tục mua trong một nền bối cảnh kinh tế nhiều biến động, đặc biệt khi dịch bệnh xảy ra. Lĩnh vực này bao gồm bảo hiểm, dược phẩm, thiết bị y tế và bệnh viện.

– Viễn thông, bao gồm các nhà cung cấp dịch vụ cáp, điện thoại và internet, là những dịch vụ mà người tiêu dùng không bao giờ ngừng cần, ngay cả khi kinh tế khó khăn.

Tuy nhiên, không phải bất kỳ cổ phiếu nào trong các nhóm kể trên đền là cổ phiếu phòng thủ. Chỉ có những cổ phiếu đến từ doanh nghiệp có dòng tiền dồi dào, nợ vay thấp, lịch sử chi trả cổ tức đều đặn và lịch sử kinh doanh tốt mới đáng để nhà đầu tư quan tâm.

Cách xác định cổ phiếu phòng thủ

– Cổ tức: Công ty trả cổ tức ổn định thàng năm, có thể trả cổ tức bằng tiền mặt hoặc cổ tức bằng cổ phiếu, trong đó cổ tức bằng tiền mặt thường chiếm tỷ trọng lớn hơn.

– Hệ số Beta: Cổ phiếu phòng thủ luôn có hệ số Beta nhỏ hơn một.

– Chỉ số P/E: Là một trong những chỉ số phù hợp để định giá cổ phiếu. Với cổ phiếu phòng thủ, tỷ lệ P/E thường thấp.

Ưu và nhược điểm của cổ phiếu phòng thủ

Ưu điểm Nhược điểm

– Ổn định: Nhu cầu của hàng hóa thiết yếu và dịch vụ liên quan đến cổ phiếu phòng thủ luôn cao trong bất kỳ giai đoạn kinh tế nào. Hơn nữa, việc chi trả cổ tức đều đặn cũng là một điểm cộng của các doanh nghiệp phát hành cổ phiếu thuộc nhóm phòng thủ.

– Rủi ro thấp. Việc bổ sung danh mục đầu tư với những cổ phiếu này giống như một biện pháp bảo vệ chống lại những thay đổi đột ngột trên thị trường chứng khoán, bảo vệ tài sản của nhà đầu tư.

– Có xu hướng hoạt động tốt hơn khi thị trường suy thoái.

– Tăng trưởng thấp: Mặt trái của sự ổn định là các cổ phiếu phòng thủ hiếm khi tăng trưởng nhanh.

– Có thể được định giá quá cao: Cổ phiếu phòng thủ thường được nhiều nhà đầu tư lựa chọn trong thời gian thị trường biến động, nên có thể được định giá quá cao. Điều này cũng có thể khiến cổ phiếu có giá trị tăng cao giả tạo trong thời kỳ suy thoái.

– Hoạt động kém hiệu quả trong thời kỳ tăng trưởng kinh tế tốt

 
12. Dead cat bounce trong chứng khoán là gì?

Dead cat bounce trong chứng khoán là gì?

Dead cat bounce là một nhịp hồi nhỏ trong khi giá đang lao dốc, giống bẫy tăng giá (bull trap) có thể gây thua lỗ lớn cho nhà đầu tư.

Thuật ngữ Dead cat bounce (Cú nảy của con mèo chết) ra đời vào những năm 1980, được sử dụng để chỉ sự phục hồi giá ngắn hạn của cổ phiếu, hàng hóa, thị trường trong một xu hướng giảm giá kéo dài.

Dead-Cat Bounce không phải là tín hiệu tích cực mà chỉ là nhịp tăng ngắn rồi tiếp tục giảm sau đó. Nguồn: Usethinkscript

Dead-Cat Bounce không phải là tín hiệu tích cực mà chỉ là nhịp tăng ngắn rồi tiếp tục giảm sau đó. Nguồn: Usethinkscript

Thuật ngữ này được ví như hình ảnh của một con mèo chết rơi từ trên cao xuống. Khi con mèo chạm đất có thể sẽ hồi phục trong ít phút nhưng vẫn không qua khỏi. Tương tự, giá cổ phiếu có thể sẽ tăng sau một thời gian xuống giá, tuy nhiên, sự phục hồi này thường chỉ kéo dài trong một vài phiên, có thể vài tuần và sau đó giá sẽ lại tiếp tục xu hướng giảm (không xuất hiện sự đảo chiều).

Rất khó để xác định Dead cat bounce, nhà đầu tư chỉ có thể phát hiện ra mô hình giá này sau khi nó đã xảy ra, thiết lập các mức đáy mới. Thông thường, Dead cat bounce diễn ra qua các bước sau:

– Giá cổ phiếu giảm mạnh do tin tức xấu, thường giảm tới 30% và đi kèm một khoảng trống giá (gap) theo xu hướng giá.

– Xuất hiện nhịp hồi nhẹ, làm thay đổi hướng di chuyển, nhà đầu tư dễ bị nhầm giá cổ phiếu đã tạo đáy, bắt đầu đảo chiều.

– Giá cổ phiếu quay đầu giảm tiếp, xuống sâu hơn và phá vỡ đáy trước đó.

Đồ thị giá cổ phiếu NVL xuất hiện Dead cat boune trước khi giảm sâu hơn. Nguồn: Tradingview

Đồ thị giá cổ phiếu NVL xuất hiện Dead cat boune trước khi giảm sâu hơn. Nguồn: Tradingview

Mô hình giá Dead cat bounce chỉ xuất hiện trong thị trường suy thoái. Mức giảm sâu trên 20% cho thấy cổ phiếu đang rơi vào lãnh thổ của thời kỳ giá xuống. Trong thị trường này, một vài nhịp hồi ngắn hạn là dấu hiệu cho biết cổ phiếu vẫn tiếp tục dò đáy, giảm xuống mức thấp mới. Nhà đầu tư cần xác định chính xác xu hướng bằng các chỉ báo hỗ trợ như MACD, MA, RSI…, từ đó tận dụng để cắt lỗ hoặc “chốt non”.

Tuy nhiên, việc xác định Dead cat bounce cũng như tìm đúng đỉnh hoặc đáy của thị trường là không hề đơn giản, ngay cả đối với các nhà đầu tư nhiều kinh nghiệm.

13. Chỉ báo ADX là gì?

Chỉ báo ADX là gì?

Chỉ báo ADX giúp nhà đầu tư xác định xu hướng thị trường và đo lường sức mạnh xu hướng đó trong thời gian nhất định, thường là 14 ngày.

Chỉ báo ADX được phát triển bởi Welles Wilder vào năm 1978, bao gồm 3 bộ phận chính: đường ADX và đường +DI màu xanh lá và -DI màu đỏ. Trong đó, +DI đo độ mạnh của xu hướng tăng giá, -DI đo độ mạnh của xu hướng giảm giá, còn đường ADX có giá trị dao động từ 0 đến 100. Dựa vào vùng dao động này, nhà đầu tư có thể xác định xu hướng thị trường và đo lường độ mạnh yếu của xu hướng đó. ADX càng lớn thì chứng tỏ xu hướng càng mạnh, ADX thấp cho thấy thị trường ít biến động hoặc đang trong trạng thái sideway.

ADX đo lường độ mạnh, yếu của xu hướng thị trường.

ADX đo lường độ mạnh, yếu của xu hướng thị trường.

Nếu ADX dao động từ 0 đến 10 điểm, thị trường không có xu hướng.

ADX từ 10 đến dưới 20 điểm, thị trường không có xu hướng rõ ràng hoặc không đủ để giao dịch. Nếu -DI cắt lên trên +DI, nhà đầu tư không nên giao dịch vào thời điểm này.

Nếu ADX trong khoảng từ 20 đến 40, thị trường bắt đầu xác định xu hướng tăng hoặc giảm giá. Nếu đường +DI cắt lên phía trên đường –DI, thị trường xác nhận xu hướng tăng, là thời điểm thích hợp để đặt lệnh mua. Ngược lại, nếu -DI cắt trên +DI là cơ hội để bán ra khi thị trường bắt đầu xu hướng giảm.

Nếu ADX từ 40 đến 50, thị trường được coi là đang trong một xu hướng tăng hoặc giảm rõ ràng.

Tuy nhiên, nếu ADX dao động từ 50 đến 75 điểm, nhà đầu tư cần cẩn trọng với xu hướng đảo chiều. Và khi ADX tiến gần đến ngưỡng 100 thì xu hướng đảo chiều có thể diễn ra bất cứ lúc nào.

Đường ADX kết hợp đường +DI và –DI giúp nhà đầu tư tìm ra được vị thế mua và vị thế bán.

Đường ADX kết hợp đường +DI và –DI giúp nhà đầu tư tìm ra được vị thế mua và vị thế bán.

Công thức tính chỉ số ADX:

Chỉ báo ADX là gì? - 2

Trong đó:

+DI: biểu thị chỉ số dương

– DI: biểu thị chỉ số âm

Công thức để tính toán chỉ báo ADX được cho là khá phức tạp, giống như các chỉ báo khác của Wilder. Tuy nhiên, hiện nay, các công thức tính toán này đã được đơn giản hóa và có sẵn trên nhiều nền tảng giao dịch.

ADX không phải là một chỉ báo độc lập, nên được sử dụng kết hợp với các chỉ báo khác như DMI (Directional Movement Index) để đưa ra quyết định giao dịch chính xác hơn.

14. Biên an toàn trong chứng khoán là gì?

Biên an toàn trong chứng khoán là gì?

Biên an toàn là một nguyên tắc đầu tư chỉ mua chứng khoán khi giá thị trường thấp hơn nhiều so với giá trị nội tại.

Biên an toàn được nhà đầu tư Benjamin Graham phát triển cho chiến lược đầu tư giá trị, dựa trên quan điểm thị giá cổ phiếu thay đổi liên tục, có thể tăng hoặc giảm trong tương lai. Nhà đầu tư cần tìm cho mình một khoản “bảo hiểm” cho số vốn đầu tư của mình. Nếu mua một cổ phiếu với giá nhỏ hơn giá trị thực, nhà đầu tư sẽ hạn chế được các tổn thất.

Biên an toàn được coi là khoản bảo hiểm cho số vốn đầu tư.

Biên an toàn được coi là khoản “bảo hiểm” cho số vốn đầu tư.

Sau này, Warren Buffet, học trò của Graham và cũng là nhà đầu tư nổi tiếng, tiếp tục phổ biến phương pháp biên an toàn và nổi tiếng bằng cách áp dụng mức chiết khấu 50% so với giá trị nội tại để đặt mục tiêu giá cho một số giao dịch mua cổ phiếu.

Ví dụ: Cổ phiếu A đang giao dịch ở mức 92.000 đồng và được định giá là 70.000 đồng. Một nhà đầu tư quyết định biên an toàn của mình là 20% thì sẽ không mua cổ phiếu này ở giá 92.000 đồng, mà sẽ đặt giá mua là 56.000 đồng.

Trong lý thuyết đầu tư giá trị cổ điển, biên độ an toàn là mức độ rủi ro mà nhà đầu tư có thể chấp nhận. Biên độ an toàn ước tính rủi ro mà người mua cổ phiếu gặp phải.

Giá trị nội tại của cổ phiếu không phải là một con số mục tiêu cụ thể, là tổng thể các yếu tố đầu vào chủ quan, phụ thuộc vào người phân tích. Các nhà đầu tư có nhiều cách tính toán giá trị nội tại của công ty, có thể đúng hoặc sai, không chung một kết quả. Ngoài ra, việc định giá cổ phiếu qua dự báo doanh thu và lợi nhuận là không dễ dàng đối với các nhà đầu tư.

Thông thường, các nhà đầu tư định giá (xác định giá trị nội tại) một cổ phiếu bằng các phương pháp sử dụng chỉ báo P/E, P/B, định giá trị tài sản (asset valuation) hoặc dựa trên dòng tiền chiết khấu 10 năm (DCF).

Giá trị nội tại tốt nhất là ước tính giá trị của cổ phiếu và các nhà đầu tư giá trị khác nhau có các phương pháp khác nhau để tính giá trị nội tại của cổ phiếu. Tuy nhiên, nhìn chung, các nhà đầu tư giá trị sử dụng các nguyên tắc cơ bản của cổ phiếu để tìm ra giá trị mà họ nghĩ. Điều này có thể bao gồm các nguyên tắc cơ bản định lượng như tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu và giá trên thu nhập, cũng như các nguyên tắc cơ bản định tính như kỹ năng quản lý, lợi thế chiến lược và cơ hội phát triển. Ngoài ra, một số nhà đầu tư sử dụng các công thức đã được thiết lập để tính toán giá trị nội tại giả định của một cổ phiếu. Hai trong số các công thức phổ biến nhất là mô hình chiết khấu dòng tiền và mô hình chiết khấu cổ tức.

Nhà đầu tư nào nên sử dụng biên độ an toàn?

Sử dụng biên độ an toàn là một chiến lược phù hợp với các nhà đầu tư dài hạn với danh mục bao gồm các cổ phiếu giá trị. Bởi vì, để một cổ phiếu bị định giá thấp tăng lên đúng với giá trị nội tại cần một khoảng thời gian, đôi khi là nhiều năm. Hơn nữa, giá trị nội tại không đủ sức hấp dẫn những người giao dịch ngắn hạn, mua và bán cổ phiếu hàng tuần, T + 2,5.. có quyết định mua bán dựa trên tâm lý thị trường và tin tức.

Biên an toàn không đảm bảo quyết định đầu tư chắc chắn sẽ thành công, vẫn có thể bị sai lệch. Tuy nhiên biên an toàn có thể giảm nhẹ các sai số trong việc tính toán, đồng thời giảm thiểu rủi ro khi đưa ra các quyết định đầu tư.

15. Thao túng thị trường chứng khoán là gì?

Thao túng thị trường chứng khoán là gì?

Tạo cung – cầu giả, đẩy giá tăng hoặc giảm đột ngột để lừa nhà đầu tư là một trong những cách thao túng thị trường chứng khoán.

Thao túng thị trường chứng khoán là một trong những hành vi gian lận có tính toán, gây ảnh hưởng nghiêm trọng và bị pháp luật nghiêm cấm. Tuy nhiên, vẫn chưa có định nghĩa cụ thể và thống nhất về khái niệm này.

Luật Chứng khoán năm 2019 đề cập đến ba hành vi thao túng trên thị trường. Thứ nhất, sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hay của người khác, hoặc thông đồng, để mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung – cầu giả tạo. Thứ hai, giao dịch bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác mua, bán. Thứ ba, sử dụng các phương pháp giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng.

Trong đó, tạo cung – cầu giả bằng cách thông đồng thực hiện mua, bán chứng khoán là phổ biến nhất. 5 vụ thao túng thị trường chứng khoán lớn nhất đều áp dụng thủ thuật trên. Ví dụ vào tháng 3/2022, ông Trịnh Văn Quyết được cáo buộc điều hành nhân viên dùng 20 tài khoản chứng khoán liên tục mua, bán tạo ra cung cầu giả nhằm đẩy giá cổ phiếu lên cao. Sau đó thông qua người thân, ông bán chui cổ phiếu và thu về hơn 1.689 tỷ đồng.

Ngoài ra, Nghị định 156/2020 cũng bổ sung một số hành vi như liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường, nhằm tạo mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó. Thao túng còn được thực hiện bằng cách đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành nhằm tạo ảnh hưởng đến thị giá, sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế với loại chứng khoán đó.

Nhìn chung, từ các quy định pháp luật hiện hành, có thể định nghĩa thao túng thị trường chứng khoán là những hành vi gian lận nhằm ngăn cản việc xác định giá thực tế của một loại chứng khoán trên thị trường (thường là cổ phiếu), tạo cung – cầu giả, ảnh hưởng đến thị giá để lừa các nhà đầu tư, gây thiệt hại cho thị trường chung.

Biểu hiện dễ nhận thấy nhất của một vụ thao túng là giá cổ phiếu tăng hoặc giảm đột ngột với khối lượng giao dịch bất thường. Theo Ủy ban Giao dịch và Chứng khoán Mỹ (SEC), cổ phiếu vốn hóa siêu nhỏ dễ bị thao túng hơn. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa những doanh nghiệp vốn hóa lớn không bị thao túng. Thực tế chỉ ra việc thao túng những mã cổ phiếu lớn vẫn diễn ra và mang lại ảnh hưởng nghiêm trọng, thậm chí khó kiểm soát.

Nhìn chung, các vụ thao túng thị trường chứng khoán gây thiệt hại lớn và trên diện rộng cho nhà đầu tư. Vụ thao túng giá cổ phiếu KSA làm 1.496 nhà đầu tư và 3 công ty chứng khoán tổn thất gần 9 tỷ đồng. Khoảng 1.064 nhà đầu tư bị “lùa” mua cổ phiếu MTM khi giá liên tục lập đỉnh, cũng bị thiệt hại khoảng 56 tỷ đồng. Hay trong vụ thao túng mã BII và TGG, tổng khoản thu trái pháp luật của nhóm Đỗ Thành Nhân hơn 154 tỷ đồng.

Để tránh bị cuốn vào những vụ thao túng thị trường chứng khoán, nhà đầu tư nên hạn chế mua những cổ phiếu đang có giá tăng vọt bất ngờ. “Lướt sóng” cổ phiếu là một cách thức kiếm lợi nhuận nhanh nhưng chỉ dành cho nhà đầu tư tinh vi và lành nghề nhất. Các chuyên gia Nasdaq khuyên đầu tư dài hạn là một trong những cách tránh va vào mã cổ phiếu đang bị thao túng hiệu quả nhất. Ngoài ra, nhà đầu tư cũng cần trang bị kỹ năng kiểm chứng thông tin, ưu tiên chọn những kênh truyền thông đại chúng chính thống như trang thông tin của các cơ quan chức năng, trang thông tin cổ đông của doanh nghiệp, báo chí.

16. Nhận diện cổ phiếu bị làm giá

Nhận diện cổ phiếu bị làm giá

Cổ phiếu bị làm giá thường có những dấu hiệu bất thường như tăng giá phi mã, thanh khoản cao trong khi chất lượng tài sản công ty thấp.

Cổ phiếu bị làm giá là những cổ phiếu bị can thiệp giá bởi đội lái – nhóm các nhà đầu tư, công ty hoặc cá nhân có nhiều kinh nghiệm, vốn lớn và nhiều mối quan hệ trên thị trường liên kết với nhau để thực hiện chiêu trò. Giá của những cổ phiếu này thường được đẩy cao hơn so với giá trị thực nhiều lần trong thời gian ngắn bằng cách tạo cung cầu giả, tung thông thông tin sai lệch, lợi dụng chênh lệch giữa cơ sở và phái sinh… Khi giá được thổi lên ngưỡng cao gấp nhiều lần (đạt đỉnh), đội lái sẽ bán tháo thu về lợi nhuận.

Đây là hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại nặng nề cho các nhà đầu tư, bóp méo thị trường và làm giảm niềm tin trong cộng đồng đầu tư. Vì lợi nhuận chênh lệch lớn, không ít tổ chức/cá nhân vẫn cố tình vi phạm, mặc dù rất nhiều trường hợp vi phạm đã bị xử lý, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Một số cổ phiếu bị làm giá nổi bật gần đây đã bị cơ quan chức năng “tuýt còi” như cổ phiếu họ Louis, FLC…

Cổ phiếu TGG giảm sàn sau thông tin lãnh đạo công ty bị bắt vì thao túng chứng khoán. Nguồn: Tradingview

Cổ phiếu TGG giảm sàn sau thông tin lãnh đạo công ty bị bắt vì thao túng chứng khoán. Nguồn: Tradingview

Các dấu hiệu cơ bản của cổ phiếu bị làm giá

– Giá trồi sụt bất thường

Giá cổ phiếu tăng phi mã gấp 4 – 5 lần, thậm chí hàng chục lần trong thời gian ngắn dù công ty chỉ đạt lợi nhuận khiêm tốn. Đội lái luôn xây dựng một quy trình đẩy giá rồi ngưng lại, xen lẫn một vài phiên giảm nhẹ rồi đẩy tiếp để thu hút các nhà đầu tư nhỏ lẻ và bán ra ngay đỉnh, khiến nhiều nhà đầu tư bị dính bẫy.

– Thanh khoản cao đột biến

Thông thường nhà đầu cơ sẽ chọn những mã cổ phiếu có độ thanh khoản thấp để thuận tiện cho việc làm giá, tạo cung cầu giả dẫn tới thanh khoản tăng đột biến. Không phải tất cả những cổ phiếu có hiện tượng này đều bị làm giá, có thể là do thị trường xuất hiện thông tin tốt nên các nhà đầu tư mua với số lượng lớn, kéo thanh khoản tăng cao. Vì vậy, nhà đầu tư nên đặt ra câu hỏi tại sao thanh khoản tăng để xác định thông tin chính xác về doanh nghiệp.

– Lãnh đạo công ty quá quan tâm đến giá cổ phiếu

Ban lãnh đạo công ty đăng ký giao dich lượng lớn cổ phiếu một cách bất thường, thường xuyên phát biểu với truyền thông, hứa hẹn với các cổ đông cổ phiếu sẽ tăng trưởng. Lúc này, nhà đầu tư nên quan sát thận trọng và tìm hiểu thông tin về tình hình kinh doanh của công ty. Nếu hoạt động kinh doanh của công ty không có điểm sáng, khả năng cao cổ phiếu đang bị ban lãnh đạo thông đồng cùng các cá nhân/tổ chức khác thực hiện thao túng giá cổ phiếu.

– Thuộc nhóm vốn hóa nhỏ

Cổ phiếu bị làm giá chủ yếu thuộc nhóm cổ phiếu có vốn hóa tầm trung (Midcap), vốn hóa nhỏ (cổ phiếu Penny) hoặc những công ty có quá trình tăng vốn nhanh, gấp nhiều lần quy mô ban đầu. Ngoài ra, một số công ty này thường có lịch sử vi phạm liên quan đến tính minh bạch, công bố thông tin cổ phiếu.

– Báo báo tài chính ghi nhận nhiều tài sản ảo

Một số doanh nghiệp không có nhiều tài sản cố định, mà phân bổ chủ yếu ở những khoản thiếu chắc chắn, hoặc khó kiểm soát như phải thu, tồn kho, tài sản vô hình, vốn góp, đầu tư tài chính, tiền cọc…. Trong khi đó, hoạt động kinh doanh cốt lõi kém, phụ thuộc các nguồn thu đột biến khác chung chung, không rõ ràng. Như vậy dòng tiền không sinh ra từ hoạt động kinh doanh cốt lõi. Mua cổ phiếu các công ty này có thể sẽ bị pha loãng, cao hơn hơn giá trị thực.

– Xuất hiện thông tin liên tục

Những công ty ít tên tuổi sẽ không được thị trường chú ý. Để làm giá cổ phiếu, đội lái thường sử dụng thông tin giả để định hướng truyền thông với những tin tức dày đặc như: dự án tỷ đô, kế hoạch mua lại công ty khác, có cổ đông lớn đầu tư… Phương tiện truyền thông để truyền bá tin đồn là mạng xã hội, phòng trò chuyện (chatroom), chiến dịch email và bản tin giả…

Theo chuyên gia chứng khoán, không bao giờ có chuyện các nhà đầu tư nhỏ lẻ nhận được “tin mật”. Đây chỉ là sự huyễn hoặc của đội lái cùng với sự tiếp sức của một số nhân viên môi giới (broker) thiếu lương tâm nghề nghiệp.

Cổ phiếu bị làm giá có thể mang lại cho nhà đầu tư một khoản lợi nhuận nhanh chóng trong thời gian ngắn nếu mua và bán đúng thời điểm. Tuy nhiên, điều đó thường khó khăn. Đa số nhà đầu tư bị cuốn theo sóng giả của cổ phiếu lái đều mua giá cao và bán lỗ.

Do đó, để tránh mua những cổ phiếu bị làm giá, nhà đầu tư cần hiểu rõ doanh nghiệp, chọn doanh nghiệp có tiềm nằng tăng trưởng và đội ngũ ban lãnh đạo minh bạch, đầu tư có tính kỷ luật, không chạy theo số đông và tin đồn. Trường hợp nhà đầu tư có khẩu vị rủi ro cao vẫn muốn thử vận may thì nên phân bố tỷ trọng nguồn vốn nhỏ, phải theo dõi sát diễn biến để “thoát hàng” kịp thời.

17. Cổ phiếu giá trị là gì?

Cổ phiếu giá trị là gì?

Cổ phiếu giá trị được định giá rẻ hơn so với giá trị thực, có thể giúp nhà đầu tư gia tăng lợi nhuận trong dài hạn.

Cổ phiếu giá trị (Value Stocks) thường đến từ các ngành tăng trưởng chậm, kinh doanh theo mùa vụ hoặc các công ty đang tạm thời đối mặt với những bất lợi trên thị trường dẫn đến giảm giá nhưng có tiềm năng tốt trong dài hạn.

Đặc điểm của loại cổ phiếu này là ít biến động hơn cổ phiếu tăng trưởng ở cả thị trường tốt và thị trường xấu, phù hợp với những nhà đầu tư dài hạn và có khẩu vị rủi ro không cao.

Hiệu quả khi đầu tư giá trị

Với chiến lược đầu tư giá trị, nhà đầu tư đánh cược cổ phiếu sẽ tăng giá trong tương lai nhờ sự ổn định và nội tại của công ty. Bên cạnh đó, nhà đầu tư còn có thể được nhận cổ tức bằng tiền mặt.

Năm 2013, Warren Buffett, người tích lũy được khối tài sản hơn 100 tỷ USD, bậc thầy của chiến lược đầu tư giá trị, đã chia sẻ nguyên tắc đầu tư cơ bản của mình trong lá thư gửi các cổ đông Berkshire Hathaway. Đó là tìm kiếm các cổ phiếu có giao dịch thấp hơn nhiều so với nội tại và nắm giữ trong thời gian dài.

“Bạn nên tập trung vào tiềm năng thu nhập dài hạn của một công ty. Nếu bạn không thể tính toán lợi nhuận 5 năm của doanh nghiệp đó thì bạn không nên đầu tư vào công ty đó”, Buffett chia sẻ.

Cách xác định cổ phiếu giá trị

Những phương pháp phổ biến nhất để tìm giá trị thực của một cổ phiếu là tìm hiểu, phân tích các thông số như EPS, P/B, P/E , dòng tiền, doanh thu, tăng trưởng doanh thu, tỷ suất sinh lời, mô hình kinh doanh, lợi thế cạnh tranh… Trong đó, một cổ phiếu giá trị thường có đặc điểm P/S, P/E, P/B thấp hơn mức trung bình của thị trường hay mức trung bình ngành, tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận ổn dịnh, trả cổ tức bằng tiền mặt đều đặn cho cổ đông.

Ngoài ra, nhà đầu tư có thể tính toán giá trị nội tại của cổ phiếu thông qua mô hình chiết khấu cổ tức (DDM), giả định giá trị hiện tại của tất cả các dòng tiền trong tương lai có thể xác định giá trị nội tại của một công ty. Đây là một phương pháp tốt để đánh giá các cổ phiếu blue-chip (vốn hóa lớn) nói riêng.

Hạn chế của cổ phiếu giá trị

Tìm mua cổ phiếu giá trị được coi là một chiến lược đầu tư có lợi nhuận cao, tuy nhiên, không thể phủ nhận những yếu tố hạn chế đi kèm.

Cổ phiếu giá trị có xu hướng hoạt động kém hơn trong thị trường giá lên. Nếu chỉ đầu tư vào cổ phiếu giá trị, nhà đầu tư có thể bỏ lỡ một số lợi nhuận khi thị trường uptrend.

Đầu tư giá trị đòi hỏi sự kiên nhẫn và tính kỉ luật cao, không có chỗ cho cảm xúc. Nhà đầu tư có thể mất một thời gian dài để thị trường tự điều chỉnh mới thu được lợi nhuận. Chiến lược này không phù hợp với những người muốn đầu tư lướt sóng.

Bên cạnh đó, việc tìm kiếm cổ phiếu giá trị không phải là việc dễ dàng, cần nhà đầu tư phải có kiến thức tài chính nhất định, học cách phân tích hiệu quả thông tin cơ bản của công ty.

18. Cổ phiếu đầu cơ là gì?

Cổ phiếu đầu cơ là gì?

Cổ phiếu đầu cơ giống như con dao hai lưỡi, là lựa chọn có thể sinh lời cao nhưng ẩn chứa rủi ro, có thể khiến người mua mất vốn.

Cổ phiếu đầu cơ thường được mua vào ở mức giá thấp. Các nhà đầu cơ chứng khoán hi vọng giá trị của cổ phiếu này sẽ tăng trong ngắn hạn, thậm chí có thể tăng theo cấp số nhân. Đây có thể là cổ phiếu penny hoặc cổ phiếu của công ty mới nổi, lần đầu phát hành ra công chúng (IPO) mà nhà giao dịch kỳ vọng sẽ sớm được biết đến nhiều hơn.

Đặc điểm của cổ phiếu đầu cơ

Các cổ phiếu đầu cơ hoạt động tốt hơn trong thị trường tăng giá mạnh, khi các nhà đầu cơ sẵn sàng chấp nhận rủi ro. Ngược lại, chính những cổ phiếu này có thể hoạt động kém hơn trong thị trường giá xuống, vì tâm lý e ngại rủi ro của các nhà đầu tư.

Mặc dù nhiều cổ phiếu đầu cơ là các doanh nghiệp mới nổi, công ty vốn hóa nhỏ hoặc cổ phiếu penny, nhưng cả cổ phiếu vốn hóa trung bình và lớn đều có thể rơi vào danh mục đầu cơ.

Một số công ty trong lĩnh vực khai thác, năng lượng, công nghệ và công nghệ sinh học thường có cổ phiếu đầu cơ. Rủi ro khi đầu tư vào các công ty đầu cơ ở giai đoạn đầu là rất lớn, tuy nhiên khả năng một công ty nhỏ có thể tìm thấy một mỏ khoáng sản khổng lồ, phát minh ra ứng dụng thế hệ mới hoặc khám phá ra cách chữa trị một căn bệnh nào đó mang lại đủ động lực cho các nhà đầu cơ chấp nhận rủi ro đó. Ví dụ như cổ phiếu BNTX của BioNTech SE (Đức) đã tăng hơn 200 lần vào năm 2021 sau khi công ty này hợp tác với Pfizer phát triển và sản xuất thành công vaccine phòng Covid-19.

Sự khác biệt giữa đầu cơ và đầu tư

Nhà đầu tư Nhà đầu cơ

– Quan tâm giá trị cơ bản của cổ phiếu, nội tại của công ty niêm yết.

– Tập trung vào các khoản đầu tư cổ phiếu dài hạn, có rủi ro và lợi suất vừa phải.

– Có xu hướng nghiên cứu sâu rộng và xem xét dữ liệu lịch sử của công ty trước khi mua cổ phiếu trong thời kỳ suy thoái để đạt được lợi nhuận tối đa.

– Có khẩu vị rủi ro vừa phải

– Thận trọng với tầm nhìn dài hạn và kiên nhẫn, dựa trên phân tích chuyên sâu qua những nguyên tắc cơ bản về chứng khoán

– Quan tâm biến động giá thị trường, không cần biết công ty hoạt động tốt hay kém

– Tập trung vào các khoản đầu tư ngắn hạn

– Có xu hướng chạy theo các công ty hứa hẹn sản xuất các sản phẩm hoặc dịch vụ sáng tạo với hy vọng rằng những cổ phiếu vốn hóa nhỏ này sẽ đạt giá trị cao trong tương lai gần.

– Có khẩu vị rủi ro cao.

– Nhanh nhạy, liều lĩnh và mang tính phán đoán theo yếu tố cung cầu, tâm lý đám đông

Các hình thức đầu cơ trên thị trường chứng khoán

– Đầu cơ giá lên

Nhà đầu cơ tìm kiếm cơ hội tăng vốn bằng cách mua các cổ phiếu bị định giá thấp để bán lại chúng trong tương lai khi giá trị thực của chúng được phản ánh trên thị trường. Theo nghĩa này, các nhà đầu cơ giá lên đang hy vọng tìm thấy các cổ phiếu nhỏ, mới nổi hoặc cổ phiếu giá rẻ được định giá không chính xác do tính không ổn định hoặc giá trị thị trường thấp của chúng.

– Đầu cơ giá xuống

Nhà đầu cơ giá xuống là người kỳ vọng giá chứng khoán sẽ giảm trong tương lai để bán khống chứng khoán, kiếm lợi nhuận từ việc có thể mua lại chúng với giá thấp hơn vào một thời điểm nào đó trong tương lai. Một trong những đặc điểm đáng chú ý của các nhà đầu cơ là họ sẵn sàng giao dịch ở cả thị trường giá lên và giá xuống, thoải mái như nhau với cả việc mua và bán ngắn trong ngắn hạn.

Ưu và nhược điểm của cổ phiếu đầu cơ

Ưu điểm Nhược điểm

– Tăng tính thanh khoản thị trường

– Các nhà đầu cơ thường cung cấp vốn cho phép các công ty non trẻ phát triển và mở rộng, hoặc hỗ trợ giá cho các tài sản hoặc ngành tạm thời rơi vào thời kỳ khó khăn về tài chính hoặc không được ưa chuộng. Theo cách đó, các nhà đầu cơ giúp hỗ trợ và thúc đẩy nền kinh tế nói chung.

– Khả năng chấp nhận rủi ro cao hơn của các nhà đầu cơ chuyển thành nguồn tài chính cho các công ty trở nên sẵn có và rộng rãi hơn.

– Giá cả bất hợp lý, có thể định giá cổ phiếu quá cao hoặc quá thấp, không phản ánh chính xác giá trị nội tại thực sự của doanh nghiệp.

– Tình trạng đầu cơ tràn lan có thể dẫn đến bong bóng kinh tế, do giá tăng phi thực tế. Chu kỳ được lặp đi lặp lại: giá tăng do nhu cầu của các nhà đầu cơ tăng, tiếp theo là những người mua mới bị thu hút bởi giá tăng nhanh làm tăng nhu cầu hơn nữa, đẩy thị trường lên mức giá thậm chí cao hơn, cho đến khi bong bóng vỡ và giá giảm mạnh.

Do có tính rủi ro cao, trước khi quyết định mua vào cổ phiếu đầu cơ, người tham gia chứng khoán cần nghiên cứu kỹ loại cổ phiếu này, tìm những công ty nhỏ nhưng có đội ngũ quản lý tốt, hoạt động kinh doanh minh bạch, đồng thời đánh giá thị trường, theo dõi tin tức và chuẩn bị một tâm lý sẵn sàng chấp nhận rủi ro.

19. Cổ phiếu cô đặc là gi?

Cổ phiếu cô đặc là gi?

Nhiều nhà đầu tư săn tìm mua cổ phiếu cô đặc với kỳ vọng cổ phiếu sẽ tăng giá mạnh và nhận cổ tức ổn định bằng tiền mặt.

Cổ phiếu cô đặc là cổ phiếu có tỷ lệ nắm giữ phần lớn thuộc các cổ công nội bộ, cổ đông chiến lược, hay nói cách khác là doanh nghiệp có cơ cấu cổ đông cô đặc. Lượng cổ phiếu trôi nổi được giao dịch trên thị trường rất ít.

Ưu và nhược điểm của cổ phiếu cô đặc

Ưu điểm Nhược điểm

– Lượng giao dịch trên thị trường ít nên cổ phiếu cô đặc cũng ít bị ảnh hưởng chung bởi thị trường. Nhiều khi thị trường đỏ lửa, những cổ phiếu này chỉ giảm nhẹ hoặc vẫn tăng giá.

– Các cổ đông nội bộ (thường là ban lãnh đạo) nắm nhiều cổ phiếu nên họ chú tâm phát triển công ty bền vững. Do đó, doanh nghiệp có cơ cấu cổ đông cô đặc thường hoạt động khá ổn định.

– Các cổ phiếu cô đặc thường có tỷ lệ chia cổ tức hàng năm rất cao và đều đặn.

– Lượng cổ phiếu nằm chủ yếu trong tay một số ít người, nên giá cổ phiếu tăng hay giảm phụ thuộc quyết định chủ quan của nhóm người đó.

– Các cổ đông nắm giữ những cổ phiếu này hầu như ko muốn bán ra, nên nhà đầu tư khó mua và cũng khó bán, dẫn đến tính thanh khoản thấp, ít có cơ hội tăng giá.

– Nếu có biến cố xấu xảy ra, khi chỉ cần một tỷ lệ nhỏ cổ phiếu của cổ đông nội bộ cũng khiến giá cổ phiếu giảm mạnh.

Cách chọn mua cổ phiếu cô đặc:

– Muốn xem cổ phiếu cô đặc không, nhà đầu tư có thể tìm thông tin cơ cấu cổ đông trong Báo cáo thường niên của công ty hoặc qua một chuyên trang kinh tế, app của công ty chứng khoán.

Nhà đầu tư có thể nhận biết cổ phiếu cô đặc qua Báo cáo thường niên của công ty.

Nhà đầu tư có thể nhận biết cổ phiếu cô đặc qua Báo cáo thường niên của công ty.

– Để chọn được cổ phiếu cô đặc có nên tảng tốt, cổ tức tăng trưởng đều đặn, nhà đầu tư nên tham khảo thông tin về uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp, sức khỏe tài chính của doanh nghiệp, ban lãnh đạo uy tín và có năng lực…

Đối với nhiều nhà đầu tư, việc săn tìm các loại cổ phiếu của những doanh nghiệp có cổ phiếu cô đặc là một cơ hội tốt để mua ngay và tiến hành đầu tư với kỳ vọng lợi nhuận tăng trưởng ổn định, nhận cổ tức cao bằng tiền mặt. Tuy nhiên, điểm khó là không dễ tìm được cơ hội mua, khi mà lượng bán ra luôn ở trạng thái nhỏ giọt, thậm chí nhiều phiên trắng bên bán.

Ngoài ra, việc các cổ đông nội bộ thâu tóm lại doanh nghiệp không phải là hiếm trên thị trường chứng khoán. Mục đích cô đặc cổ phiếu là để cổ đông nội bộ được nắm quyền quyết định chiến lược, sở hữu tài sản hay nhận cổ tức ổn định hơn, nhưng đôi khi cũng thể hiện tính lợi ích riêng khi công ty thiên về gia đình hoặc có lợi ích nhóm.

20. Bull Trap trong chứng khoán là gì?

Bull Trap trong chứng khoán là gì?

Hiểu rõ dấu hiệu của bull trap giúp nhà đầu tư tránh mua phải cổ phiếu tăng ảo, giảm thiểu rủi ro và gia tăng lợi nhuận.

Bull Trap hay còn gọi là Bẫy tăng giá là thuật ngữ phổ biến trong thị trường chứng khoán, mô tả một tín hiệu giả, đánh lừa nhà đầu tư rằng thị trường đang có dấu hiệu phục hồi và bắt đầu tăng trở lại sau một chu kỳ giảm giá trước đó, thu hút nhiều nhà đầu tư muốn “bắt đáy”, liên tục mua vào. Tuy nhiên, chuyển động đi lên chỉ tồn tại trong thời gian ngắn và giá cổ phiếu tiếp tục giảm khiến nhà đầu tư thua lỗ nặng.

Bull Trap tạo tín hiệu giả thị trường phục hồi để thu hút nhà đầu tư đặt lệnh mua ồ ạt rồi quay đầu tiếp tục giảm giá, khiến nhà đầu tư thua lỗ. Ảnh: tickertape

Bull Trap tạo tín hiệu giả thị trường phục hồi để thu hút nhà đầu tư vào mua ồ ạt rồi quay đầu tiếp tục giảm giá, khiến nhà đầu tư thua lỗ. Ảnh: tickertape

Bull trap là bẫy rủi ro mà nhà đầu tư khó tránh khỏi khi tham gia đầu tư chứng khoán, đặc biệt là những nhà đầu tư mới F0, còn thiếu kinh nghiệm và tâm lý chưa vững vàng.

Nguyên nhân xuất hiện Bull Trap

Có nhiều lý do xuất hiện Bull Trap trên thị trường, trong đó chủ yếu là có sự can thiệp của yếu tố bên ngoài hoặc tác động của tin tức, sự kiện kinh tế hoặc chính trị.

Một số nhà đầu tư hoặc tổ chức có tiềm lực tài chính lớn (cá mập – đội lái) liên tục mua một mã cổ phiếu để tạo cơn sốt tăng giá ảo. Nhà đầu tư nhỏ lẻ, đặc biệt những người mới tham gia thị trường (F0) thiếu kinh nghiệm khi thấy giá tăng sẽ thực hiện mua đuổi. Khi đạt ngưỡng kỳ vọng, cá mập bắt đầu xả hàng để thu lời. Đến nay, nhiều trường hợp làm giá, thao túng thị trường đã bị cơ quan chức năng bắt giữ hoặc xử phạt theo luật.

Nhà đầu tư cũng dễ bị tác động tâm lý trước những tin tức bất ngờ dẫn đến quyết định mua vội khiến giá cổ phiếu tăng tạm thời. Trong khủng hoảng, các tin tốt có thể xuất hiện liên tục tạo ra tâm lý hưng phấn cho nhà đầu tư tin vào sự phục hồi của thị trường. Nhà đầu tư cần hiểu bản chất của sự giảm giá, và thông thường sự khủng hoảng không thể giải quyết bằng các biện pháp ngắn hạn.

Bên cạnh đó, hiệu ứng tăng giá cũng là nguyên nhân tạo Bull Trap. Tại thời điểm nhiều nhà đầu tư cùng tiến hành lệnh mua với mục đích “bắt đáy” sẽ gây ra hiệu ứng tăng giá ảo, nhưng lực mua chỉ áp đảo lực bán trong thời gian ngắn, sau đó giảm mạnh khiến giá cổ phiếu quay đầu.

Dấu hiệu nhận biết Bull Trap:

Các bẫy tăng giá thường có chung dấu hiệu kỹ thuật là xuất hiện xung quanh đường hỗ trợ và kháng cự, nhưng không được hỗ trợ bởi khối lượng giao dịch hoặc các chỉ báo xung lượng chính

Bull Trap thường xuất hiện xung quanh mức kháng cự. Nguồn: Cmcmarket

Bull Trap thường xuất hiện xung quanh mức kháng cự. Nguồn: Cmcmarket

– Giá cổ phiếu tăng, nhưng các chỉ báo xung lượng như MACD và RSI vẫn trong xu hướng giảm. Bởi, trong một đảo chiều tăng giá thực sự, giá cổ phiếu, MACD và RSI thường có xu hướng tăng cùng lúc.

– Mặc dù có chuyển động đi lên nhưng khối lượng giao dịch thấp. Giá của cổ phiếu có thể tăng lên, nhưng việc thiếu khối lượng giao dịch cho thấy có nhóm người đầu cơ đẩy giá lên nhưng không mua để hỗ trợ chuyển động đó.

Giá cổ phiếu tăng nhưng khối lượng mua thấp là một trong những dấu hiệu của Bull Trap. Nguồn: centerpointsecurities

Giá cổ phiếu tăng nhưng khối lượng mua thấp là một trong những dấu hiệu của Bull Trap. Nguồn: centerpointsecurities

– Nhà đầu tư cũng có thể sử dụng chỉ báo Fibonacci thoái lui để có nhận biết ngưỡng hỗ trợ, kháng cự hay điểm ra vào lệnh đối với giá cổ phiếu. Trong nhiều trường hợp, các bẫy tăng giá sẽ thoát khỏi đường hỗ trợ, nhưng sẽ xuất hiện đường kháng cự ở mức Fibonacci.

Cách tránh Bull Trap

Trang bị kiến thức

Để tránh bẫy tăng giá và nhiều rủi ro chứng khoán khác, nhà đầu tư cần trang bị cho mình những kiến thức về phân tích kỹ thuật như các chỉ báo cơ bản, vùng cung cầu, mô hình breakout ở vùng kháng cự, quan sát hành động giá… Bên cạnh đó, nhà đầu tư cần cập nhật các thông tin vĩ mô, biến động thị trường và phân tích được yếu tố nào ảnh hưởng đến giá thị trường trong dài hạn, tránh đặt tỷ lệ đòn bẩy quá cao dễ dẫn đến rủi ro cháy tài khoản

Đặt cắt lỗ/ chốt lời tự động

Cắt lỗ hoặc chốt lời là chiến lược phòng ngừa rủi ro hiệu quả mà bất kỳ nhà đầu tư nào cũng cần phải lưu ý. Việc quản lý mức cắt lỗ không quá 8% số vốn đầu tư sẽ hạn chế được tổn thất cho nhà đầu tư, ngay cả khi rơi vào Bẫy tăng giá.

Ngoài các chỉ báo giúp xác định thời điểm mua vào, bán ra hợp lý, nhà đầu tư có thể sử dụng công cụ cắt lỗ và cảnh báo tự động của công ty môi giới chứng khoán.

Không đầu tư theo cảm xúc

Nhà đầu tư có thể dính bẫy tăng giá nếu không kiểm soát được cảm xúc của mình trước tin nóng, chạy theo đám đông. Nhiều nhà đầu tư thấy sợ hãi trước những tin đồn trên thị trường, hoặc hoang mang chạy theo đám đông nên đã quyết định mua vào ở đỉnh thị trường, rơi vào bẫy tăng giá và bán tháo ở mức đáy, dẫn tới tổn thất nặng nề.

Giống như tên gọi, bẫy luôn rủi ro và thường kết thúc bằng tổn thất. Bất cứ nhà đầu tư nào, dù là F0 hay nhà đầu tư lâu năm đều có thể rơi vào bẫy tăng giá. Trên thị trường, không hiếm các trường hợp doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, hoạt động kinh doanh thiếu minh bạch hay lãnh đạo hợp tác với các đội lái để làm giá cổ phiếu nhằm mục đích kiếm lợi bất chính. Do đó, nhà đầu tư cần hết sức cẩn thận và trang bị cho mình một tâm lý vững, kiến thức tốt về những phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật để nhận biết dấu hiệu của bẫy tăng giá, xây dựng chiến lược giao dịch hiệu quả, giảm thiểu rủi ro, tối đa hóa lợi nhuận.

21. Gap trong chứng khoán là gì?

Gap trong chứng khoán là gì?

Nhà đầu tư có thể dựa vào Gap trong chứng khoán để phân tích, đánh giá giúp kiếm lợi nhuận tiềm năng từ các biến động giá ngắn hạn.

Gap là khoảng trống giữa hai phiên giao dịch (hoặc hai cây nến) liên tiếp, được hình thành khi giá đóng cửa của ngày hôm trước và giá mở cửa của ngày hôm sau có sự chênh lệch.

Gap là khoảng trống giữa hai phiên giao dịch. Nguồn: Dailyfx

Gap là khoảng trống giữa hai phiên giao dịch. Nguồn: Dailyfx

Gap xảy ra khi giá cổ phiếu tăng hoặc giảm nhanh mà không có bất kỳ hoạt động giao dịch nào ở giữa. Hiện tượng này xuất hiện khi có sự mua bán rầm rộ hoặc bán tháo đầy hoảng loạn trên thị trường bởi những thông tin, sự kiện hoặc các chất xúc tác khác khiến giá cổ phiếu tăng hoặc giảm. Khi giá tăng vọt lên thì gọi là Gap tăng giá (Gap Up). Ngược lại, trường hợp giá cổ phiếu giảm xuống gọi là Gap giảm giá (Gap Down).

Dựa vào Gap, nhà đầu tư có thể là dự báo về hướng dịch chuyển của giá cổ phiếu trong những tháng tới.

Có 4 loại Gap chính có thể xảy ra trên biểu đồ giá cổ phiếu: Gap phổ biến, Gap đột phá, Gap tiếp diễn và Gap cạn kiệt.

Gap phổ biến (Common Gap) xảy ra khi giá cổ phiếu dao động trong các phạm vi hẹp, có thể lấp đầy và lặp lại theo xu hướng cũ, thường không mang lại cơ hội giao dịch thú vị cho nhà đầu tư.

Common Gap hay còn gọi là Gap phổ biến, không tạo ra nhiều cơ hội giao dịch cho nhà đầu tư.

Common Gap hay còn gọi là Gap phổ biến, không tạo ra nhiều cơ hội giao dịch cho nhà đầu tư.

Gap đột phá (Breakaway Gap) là Gap phá vỡ xu hướng, vượt lên trên mức kháng cự hoặc dưới mức hỗ trợ, không thể lấp đầy. Nếu xuất hiện Gap tăng giá thì Gap đột phá được coi như là điểm hỗ trợ, ngược lại nếu xuất hiện sự xuống giá thì Gap này đóng vai trò như một điểm kháng cự.

Gap đột phá xảy ra khi thị trường xuất hiện các thông tin, sự kiến bất thường khiến nhà đầu tư thay đổi tâm lý nhanh chóng, có thể kéo xu hướng giá đi lên hoặc xuống.

Breakaway Gap phá vỡ xu hướng, có thể vượt lên vùng kháng cự hoặc xuống dưới vùng hỗ trợ, kéo theo xu hướng tăng hoặc giảm của cổ phiếu.

Breakaway Gap phá vỡ xu hướng, có thể vượt lên vùng kháng cự hoặc xuống dưới vùng hỗ trợ, kéo theo xu hướng tăng hoặc giảm của cổ phiếu.

Gap tiếp diễn (Continuation Gap) cho thấy sự tăng tốc của một mô hình tăng giá hoặc giảm giá theo cùng một hướng. Nhà đầu tưu có thể tìm cách đi theo xu hướng với Gap tăng giá hoặc đặt điểm cắt lỗ ngay bên dưới Gap xuống giá. GAP tiếp diễn nếu có kích thước không quá lớn sẽ xác nhận tính bền vững của xu hướng. Bất kỳ biến động chênh lệch giá hoặc chênh lệch cực đoan nào cũng có thể báo trước sự thay đổi động lực của người mua và người bán.

Continuation Gap cho thấy quá trình tăng tốc của mô hình tăng giá hoặc giảm giá theo cùng một hướng. Nguồn: Dailyfx

Continuation Gap cho thấy quá trình tăng tốc của mô hình tăng giá hoặc giảm giá theo cùng một hướng. Nguồn: Dailyfx

Gap cạn kiệt (Exhaustion Gap) trông rất giống với breakaway Gap, nhưng chúng báo hiệu một sự đảo ngược xu hướng sắp tới. Gap cạn kiệt thường xảy ra với khối lượng giao dịch thấp, có thể do tâm lý đám đông của các nhà giao dịch chạy theo xu hướng hoặc xảy ra vào cuối một đợt tăng giá mạnh khi khối lượng giảm dần. Do đó, các nhà đầu tư có kinh nghiệm sẽ theo dõi sự đảo ngược và vào vị trí ngược lại với xu hướng trước đó, chốt lời hoặc cắt lỗ.

Exhaustion Gap báo hiệu sự đảo ngược của xu hướng sắp tới. Nguồn: Dailyfx

Exhaustion Gap báo hiệu sự đảo ngược của xu hướng sắp tới. Nguồn: Dailyfx

Nhà đầu tư có thể quan sát các Gap để phân tích, xác định vùng hỗ trợ và kháng cự mạnh, đưa ra chiến lược mua vào hoặc bán ra phù hợp, thu lời từ biến động cổ phiếu trong ngắn hạn. Thông thường sẽ có xu hướng quay trở về các vùng này để kiểm tra lại nhằm xác định cụ thể xu hướng giá hiện tại trước khi tiếp tục giảm hoặc tăng.

Tuy nhiên, giá cổ phiếu còn được xác định bởi nhiều yếu tố khác như điều kiện thị trường, hoạt động của công ty, kinh tế vĩ mô hay các sự kiện toàn cầu… Do đó, giống như với bất kỳ chiến lược giao dịch nào, điều quan trọng là nhà đầu tư phải nghiên cứu và xem xét cẩn thận các rủi ro liên quan trước khi thực hiện giao dịch chênh lệch giá.

22. Vốn hóa thị trường là gì?

Vốn hóa thị trường là gì?

Vốn hóa thị trường được sử dụng để phân loại cổ phiếu của công ty, giúp nhà đầu tư lựa chọn mua cổ phiếu tùy theo khẩu vị rủi ro.

Giá trị vốn hóa thị trường là giá trị của tổng số cổ phiếu đang lưu hành của một công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Vốn hóa thị trường của một công ty là số liệu chính được sử dụng để đánh giá rủi ro và tiềm năng của cổ phiếu của công ty đó. Ảnh: ET Money

Vốn hóa thị trường của một công ty là số liệu chính được sử dụng để đánh giá rủi ro và tiềm năng của cổ phiếu của công ty đó. Ảnh: ET Money

Công thức tính vốn hóa thị trường:

Vốn hóa thị trường = Giá cổ phiếu hiện tại x Cổ phiếu đang lưu hành

Ví dụ, Apple có khoảng 16 tỷ cổ phiếu AAPL đang lưu hành. Giá cổ phiếu AAPL tại thời điểm ngày 25/8 là 168 USD. Vốn hóa thị trường của Apple tại thời điểm này là 16 tỷ x 168 USD = 2.688 tỷ USD.

Giá trị vốn hóa thị trường phụ thuộc trực tiếp vào giá cổ phiếu của công ty. Giá trị này thay đổi theo từng ngày giao dịch. Khi giá cổ phiếu tăng lên thì vốn hóa thị trường tăng theo và ngược lại. Những thay đổi về số lượng cổ phiếu đang lưu hành cũng ảnh hưởng đến giá trị vốn hóa trị trường. Các công ty vẫn có thể phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn hoặc mua lại cổ phiếu. Giả sử giá cổ phiếu không đổi, việc phát hành thêm cổ phiếu sẽ làm tăng giá trị vốn hóa thị trường của công ty và việc mua lại sẽ làm giảm giá trị vốn hóa.

Các danh mục vốn hóa thị trường và chiến lược đầu tư

Các công ty niêm yết được phân loại theo giá trị vốn hóa thị trường của họ. Việc phân loại nhóm cổ phiếu dựa trên quy mô vốn hóa thị trường giúp nhà đầu tư chọn đúng cổ phiếu cho mục tiêu đầu tư và khả năng chấp nhận rủi ro của mình. Các nhóm vốn hóa thị trường phổ biến nhất cho cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam bao gồm:

Nhóm Giá trị vốn hóa thị trường
Vốn hóa siêu nhỏ (Microcap) Dưới 100 tỷ đồng
Vốn hóa nhỏ (Smallcap) Từ 100 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng
Vốn hóa vừa (Midcap) Từ 1.000 tỷ đồng đến 10.000 tỷ đồng
Vốn hóa lớn (Largecap) Trên 10.000 tỷ đồng

Vốn hóa siêu nhỏ (Micro-cap)

Đây là nhóm doanh nghiệp có mức vốn hóa chưa đến 100 tỷ đồng, thường được các nhà đầu tư ví là cổ phiếu “trà đá”, vì giá của cổ phiếu chỉ tương đương giá cốc trà đá (tầm trên dưới 5.000 đồng/cp). Hầu hết những doanh nghiệp trong nhóm này hoạt động kinh doanh hiệu quả thấp, hoặc đang bước vào chu kỳ suy thoái. Cổ phiếu các công ty này có tính rủi ro cao và có rất ít số liệu để đánh giá.

Vốn hóa nhỏ (Small-cap)

Các công ty vốn hóa nhỏ rất rủi ro, nhưng với giá trị vốn hóa thị trường từ 100 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng, cũng được gọi là cổ phiếu penny. Tuy nhiên, cổ phiếu của các công ty vốn hóa nhỏ có thể mang lại cơ hội tăng giá mạnh, đi kèm rủi ro cũng rất lớn. Do đó, nhiều nhà đầu tư có khẩu vị rủi ro cao thường chọn mua nhóm cổ phiếu này, nhưng chủ yếu là đầu cơ lướt sóng, không đầu tư dài hạn.

Vốn hóa vừa (Mid-cap)

Nhóm vốn hóa vừa thường là những công ty hoạt động ở tầm trung. Như tên gọi, các cổ phiếu vốn hóa vừa chiếm vị trí vừa phải trong mối quan tâm của các nhà đầu tư. Nhóm cổ phiếu này có thể rủi ro hơn so với các cổ phiếu vốn hóa lớn, nhưng vẫn tương đối an toàn so với cổ phiếu vốn hóa nhỏ, siêu nhỏ. Cổ phiếu nhóm này có thể biến động nhiều hơn so với các cổ phiếu vốn hóa lớn, nhưng cũng có thể có nhiều tiềm năng tăng giá hơn, vì nhiều công ty trong số này vẫn đang trên đà phát triển.

Vốn hóa lớn (Largecap)

Cổ phiếu nhóm vốn hóa lớn còn được gọi là nhóm trụ hoặc Blue chip của thị trường chứng khoán. Trong khi nhiều nhà đầu tư coi các công ty nhỏ hơn, đang phát triển nhanh hấp dẫn hơn vì có thể sinh lời theo cấp số nhân, thì cổ phiếu vốn hóa lớn lại là cơ hội sinh lời an toàn cho các nhà đầu tư dài hạn, đầu tư theo giá trị. Lợi thế chính của nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn là rủi ro thấp, có mức tăng trưởng theo thời gian, dù có xuất hiện những nhịp điều chỉnh khi thị trường xuống giá, nhưng về dài hạn vẫn được đánh giá tốt. Các công ty vốn hóa lớn thường có nội tại tốt, với đội ngũ quản lý uy tín, xếp hạng tín nhiệm cao và lịch sử lợi nhuận lâu dài.

Nếu nhà đầu tư có thể giữ danh mục của mình trong 5 năm trở lên và khẩu vị rủi ro thấp thì cổ phiếu vốn hóa lớn là phù hợp.

23. Đường EMA là gì?

Đường EMA là gì?

Đường EMA là một trong những loại đường trung bình động được sử dụng phố biến nhất trong phân tích kỹ thuật.

Đường EMA là viết tắt của Exponential Moving Average, hay còn được gọi là đường trung bình động luỹ thừa.

Đây là một công cụ phân tích kỹ thuật phản ánh sự biến động giá được tính theo cấp số nhân, qua đó giúp nhà đầu tư xác định được sự biến động giá một cách chuẩn xác hơn và giảm thiểu được tình trạng nhiễu giá so với đường trung bình động thông thường.

Công thức tính EMA:

EMA(t) = P(t) x K + EMA(t-1) x (1 – K)

Trong đó:

– P(t) là giá đóng cửa cổ phiếu ngày hôm nay.

– K là hệ số làm mượt được tính = 2/(1+N) với N là số chu kỳ (5 ngày, 10 ngày, 20 ngày, ….).

– EMA(t) là giá trị EMA hôm nay.

– EMA(t-1) là giá trị EMA phiên trước đó.

Sự di chuyển của đường EMA phản ánh xu hướng dịch chuyển của giá, thông qua đó nhà đầu tư nắm bắt tình hình xu hướng giá ngay thời điểm hiện tại.

Đường EMA dốc lên thể hiện giá đang đi lên, thị trường trong xu hướng tăng. Ngược lại, đường EMA dốc xuống thể hiện giá đang đi xuống, thị trường trong xu hướng giảm. Đường EMA nằm ngang đồng nghĩa với giá cũng đi ngang, thị trường trong trạng thái sideway.

Tùy vào khung thời gian nhà đầu tư lựa chọn sử dụng để phân tích, từ đó mới có thể chọn dùng đường EMA phù hợp. Đường EMA được phân ra theo 2 khung thời gian, gồm có:

– EMA chậm hay EMA dài hạn như: EMA50, EMA100 và EMA200, tương ứng với chu kỳ là 50, 100 và 200.

– EMA nhanh hoặc EMA ngắn hạn như EMA10 và EMA20, tương ứng với chu kỳ là 10 và 20.

Theo đó, nếu đường giá cắt lên trên đường EMA ngắn hạn, khả năng cao giá đang vào xu hướng tăng trong ngắn hạn. Ngược lại, nếu đường giá cắt xuống dưới đường EMA thì giá có xu hướng giảm trong thời gian tới. Phương pháp này cũng được áp dụng đối với chu kỳ dài.

Đường EMA20 (màu đỏ) và đường EMA50 (màu xanh). Ảnh: TradingView

Đường EMA20 (màu đỏ) và đường EMA50 (màu xanh). Ảnh: TradingView

Ngoài ra, nhà đầu tư cũng có thể giao dịch dựa vào tín hiệu cắt của 2 đường EMA. Theo đó, nếu đường EMA ngắn hạn cắt lên trên đường EMA dài hạn đang hướng lên, khả năng giá chuẩn bị vào xu hướng tăng mạnh, nhà đầu tư cân nhắc đặt lệnh mua. Mặt khác, nếu đường EMA ngắn hạn cắt xuống dưới đường EMA dài đang hướng xuống, dự báo xu hướng giảm mạnh của giá.

Giống như các công cụ phân tích kỹ thuật khác, EMA không thể dự báo chính xác hoàn toàn. Trong một thị trường đi ngang và xu hướng không rõ ràng, chỉ báo này có thể đưa ra những tín hiệu giả khiến nhầm lẫn. Theo đó, nhà đầu tư nên kết hợp cùng các loại chỉ báo khác để có thể đưa ra những quyết định chính xác nhất.

24. Cổ tức là gì?

Cổ tức là gì?

Việc chia cổ tức cho thấy doanh nghiệp hoạt động có lãi, có thể đem lại nguồn thu nhập thụ động lâu dài cho nhà đầu tư.

Cổ tức là gì?

Luật Doanh nghiệp 2020 quy định, cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác.

Việc chia cổ tức có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi.

Việc chia cổ tức có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi.

Có nhiều hình thức chi trả cổ tức, nhưng trả bằng tiền mặt và bằng cổ phiếu được áp dụng nhiều hơn.

Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và theo các phương thức thanh toán theo quy định của pháp luật. Tỷ lệ cổ tức sẽ được tính trên mệnh giá 10.000đ/cổ phiếu (không tính trên giá thị trường giao dịch hàng ngày).

Ví dụ: Ngày 6/7/2022, Công ty H. thực hiện chi trả cổ tức năm 2021 bằng tiền mặt với tỷ lệ 5%. Như vậy, cứ một cổ phiếu Hxx của công ty sẽ nhận được 10.000 x 5% = 500 đồng. Nếu cổ đông sở hữu 1.000 cổ phiếu sẽ nhận được 1.000 x 500 = 500.000 đồng.

Trường hợp chi trả cổ tức bằng cổ phần (thường dưới dạng cổ phiếu), công ty sẽ phát hành thêm cổ phiếu hoặc sử dụng cổ phiếu quỹ và chuyển vào tài khoản cổ đông dưới hình thức cổ phiếu thông thường.

Ví dụ: Ngày 20/6/2022, Công ty H. chốt danh sách trả cổ tức bằng cổ phiếu, tỷ lệ 10:3. Có nghĩa là, cổ đông nắm giữ 1.000 cổ phiếu Hxx. sẽ nhận được thêm 300 cổ phiếu Hxx.

Để được nhận cổ tức, nhà đầu tư cần nắm giữ cổ phiếu trước ngày giao dịch không hưởng quyền.

Sau khi chia cổ tức, giá cổ phiếu có sự điều chỉnh.

Công thức tính giá cổ phiếu điều chỉnh sau khi chia cổ tức:

Cổ tức là gì? - 1

Trong đó:

P’: Giá cổ phiếu đã điều chỉnh sau khi chia cổ tức

P: Giá cổ phiếu trước ngày giao dịch không hưởng quyền

Pa: Giá cổ phiếu phát hành thêm dùng cho quyền mua ưu đãi

a: Tỷ lệ cổ phiếu phát hành thêm dùng cho quyền mua mua ưu đãi. Đơn vị tính %

b: Tỷ lệ chia cổ phiếu thưởng, trả cổ tức bằng cổ phiếu. Đơn vị tính %

C: Cổ tức bằng tiền.

Ví dụ minh họa:

Cổ phiếu Hxx ngày 16/6 có giá P = 22.000 đồng/cp. Ngày 17/6 là ngày giao dịch không hưởng quyền để thực hiện chi trả cổ tức cho cổ phiếu Hxx. Công ty trả cổ tức năm 2021 bằng tiền mặt 5% và bằng cổ phiếu 30%. Doanh nghiệp phát hành thêm 1,34 tỷ cổ phiếu theo mệnh giáo 10.000 đồng/cp để thực hiện tương ứng tỷ lệ 30%.

Vậy, cổ tức bằng tiền với tỷ lệ 5%, tương đương C = 500 đồng, a = 30%, b = 30%

Sau khi chia cổ tức, giá cổ phiếu Hxx điều chỉnh còn:

Cổ tức là gì? - 2

Cách tính thuế thu nhập từ cổ tức

Khi nhận cổ tức bằng tiền mặt, nhà đầu tư/cổ đông sẽ phải khấu trừ thuế thu nhập 5%. Nếu công ty trả cổ tức 500 đồng/cp, nhà đầu tư sẽ chỉ nhận được 475 đồng/cp.

Nếu nhận cổ tức trả bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chưa phải khai và nộp thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn. Chỉ khi thực hiện quyền chuyển nhượng cổ phiếu, nhà đầu tư mới phải kê khai thuế thu nhập cá nhân, với mức khấu trừ 5% (chưa bao gồm thuế thu nhập cá nhân với thu nhập từ bán chứng khoán).

Nên mua cổ phiếu trước hay sau khi chia cổ tức?

Theo ý kiến từ nhiều chuyên gia, việc mua cổ phiếu trước hay sau khi chia cổ tức không quan trọng mà phụ thuộc vào chiến lược đầu tư của mỗi người, giá trị nội tại của doanh nghiệp niêm yết và cả xu hướng thị trường.

Đầu tư cổ phiếu theo cổ tức là chiến lược an toàn đối với các nhà đầu tư dài hạn, củng cố và gia tăng cổ phần tại công ty đó. Tuy nhiên, đối với nhà đầu tư ngắn hạn, việc doanh nghiệp chia cổ tức, nhất là cổ tức bằng cổ phiếu, sẽ không đem lại giá trị lợi nhuận cao.

Nếu muốn đầu tư cổ phiếu theo cổ tức, trước khi mua cổ phiếu, nhà đầu tư nên tìm hiểu các thông tin về ngày diễn ra Đại hội đồng cổ đông thường niên, ngày giao dịch không hưởng quyền, ngày đăng ký cuối cùng, mức độ tăng trưởng của doanh nghiệp niêm yết trong vòng hai quý gần đây, thị trường đang trong xu hướng tăng… để ra quyết định tùy theo chiến lược cá nhân.

25. Chỉ báo Stochastic là gì?

Chỉ báo Stochastic là gì?

Chỉ báo Stochastic thể hiện động lượng của giá, tạo cơ sở giúp nhà đầu tư tìm ra các điểm đảo chiều xu hướng.

Stochastic là chỉ báo thông dụng trong phân tích kỹ thuật, so sánh mức giá đóng cửa với một phạm vi giá trong một khoảng thời gian nhất định, qua đó thể hiện động lượng của giá.

Chỉ báo này được cấu tạo bởi 2 thành phần là đường %K và %D. Trong đó, %K là đường chính và %D là đường trung bình động 3 phiên của đường %K. Công thức tính %K như sau:

Chỉ báo Stochastic là gì?

Trong đó:

– C là Mức giá đóng cửa gần nhất

– L14 là mức giá thấp nhất trong vòng 14 phiên

– H14 là mức giá cao nhất trong vòng 14 phiên

Do đường %D được tạo ra từ %K, nên đường %K sẽ là đường nhanh hơn, trong khi đó đường %D sẽ là đường chậm hơn.

Khung thời gian được dùng phổ biến nhất là 14 phiên. Dù vậy, nhà đầu tư có thể tùy chỉnh khung thời gian sao cho phù hợp.

Bên cạnh đó, chỉ báo này còn có 2 đường biên 20 và 80 để xác định ngưỡng quá mua và quá bán.

Nếu chỉ báo vượt đường biên 80 cho thấy rằng chứng khoán đang trong tình trạng quá mua. Điều này cũng cảnh báo xu hướng tăng giá có khả năng bị đảo ngược.

Còn nếu chỉ báo vượt quá đường biên 20 cho thấy chứng khoán đang trong tình trạng quá bán và cũng là dấu hiệu cho thấy giá có thể gần chạm đáy, chuẩn bị quay đầu tăng.

Tùy thuộc vào chiến lược giao dịch mà nhà đầu tư có thể điều chỉnh chỉ báo, đặt 25 và 75 hay 30 và 70 là các mức quá bán và quá mua thay vì 20 và 80.

Chỉ báo Stochastic với đường %K (màu xanh) và &D (màu cam) và 2 ngưỡng biên 20 và 80. Ảnh: TradingView

Chỉ báo Stochastic với đường %K (màu xanh) và &D (màu cam) và 2 ngưỡng biên 20 và 80. Ảnh: TradingView

Dựa trên chỉ báo Stochastic, người ta nhận thấy khi đường %K giao với đường %D từ dưới lên là một tín hiệu giá tăng. Đây là thời điểm các nhà đầu tư cân nhắc mua vào. Ngược lại, khi đường %K cắt đường %D từ trên xuống báo hiệu giá đang trên đà giảm, nhà đầu tư cân nhắc vào lệnh bán.

Đường %K vượt lên trên đường %D. Ảnh: TradingView

Đường %K vượt lên trên đường %D. Ảnh: TradingView

Ngoài ra, chỉ báo Stochastic cũng cung cấp tín hiệu qua sự phân kỳ giữa đường %K và diễn biến giá của chứng khoán.

Khi giá đang tạo đáy thấp hơn nhưng đường %K lại tạo đáy cao hơn, đây là tín hiệu của phân kỳ tăng, nhà đầu tư cân nhắc việc bán cổ phiếu.

Khi giá đang tạo đáy cao hơn nhưng đường %K lại tạo đáy thấp hơn, đây là tín hiệu của phân kỳ giảm, báo hiệu sự đảo chiều từ giảm giá sang tăng giá, nhà đầu tư xem xét mua cổ phiếu.

Đáy đường %K và diễn biến giá tạo phân kỳ tăng. Ành: TradingView

Đáy đường %K và diễn biến giá tạo phân kỳ tăng. Ành: TradingView

Như với tất cả các chỉ báo kỹ thuật, Stochastic cũng có những điểm hạn chế trong phân tích. Trong một số trường hợp, chỉ báo liên tục duy trì trong vùng quá bán hoặc quá mua trong thời gian dài, tạo ra những tín hiệu giả khiến nhà đầu tư nhầm lẫn.

Để sử dụng được hiệu quả và thành thạo Stochastic yêu cầu nhà đầu tư linh hoạt với thị trường, cập nhật nhanh chóng cũng như lựa chọn những khung thời gian hợp lý. Đồng thời, nhà đầu tư nên sử dụng kết hợp với các công cụ phân tích khác để đưa ra được quyết định chính xác nhất.

26. Hedging trong chứng khoán là gì?

Hedging trong chứng khoán là gì?

Hedging giúp bảo vệ vốn khi thị trường đi theo hướng bất lợi, tuy nhiên cũng có thể khiến thua lỗ nhiều hơn nếu sử dụng thiếu kiểm soát.

Hedging (phòng vệ giá) là phương pháp giảm rủi ro khi đầu tư, bảo vệ danh mục khỏi biến động giá không mong muốn.

Về mặt kỹ thuật, để phòng vệ giá, nhà giao dịch cần mở một vị thế đối nghịch với vị thế đang nắm giữ đối với tài sản. Trong trường hợp giá tài sản biến động ngược lại so với kỳ vọng, tại vị thế hedging sẽ có lợi nhuận và phần lợi nhuận này bù đắp vào khoản lỗ của vị thế ban đầu.

Trên thị trường chứng khoán, hợp đồng tương lai là sản phẩm phát sinh cho phép nhà giao dịch bán khống và kiếm lời khi thị trường đi xuống. Theo đó, khi thị trường giảm điểm, hợp đồng tương lai sẽ mang lại lợi nhuận và bù vào số tiền thua lỗ từ danh mục đầu tư. Qua đó, nhà đầu tư sẽ giảm thiểu được rủi ro từ đà giảm của thị trường.

Dù vậy, tại Việt Nam, thị trường chứng khoán phái sinh mới chỉ cung cấp hai dòng sản phẩm cơ bản: hợp đồng tương lai chỉ số VN30 và hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ. Trong đó, hợp đồng tương lai chỉ số VN30 là phổ biến, còn hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ ít được giao dịch hơn, chủ yếu là các tổ chức tự giao dịch với nhau.

Bên cạnh đó, hedging cũng được áp dụng trên thị trường ngoại hối, thị trường hàng hóa, tiền điện tử, ….

Nghiệp vụ hedging sẽ do các nhà đầu tư quyết định và mức độ phòng ngừa rủi ro cũng sẽ tùy thuộc vào chiến lược đầu tư của mỗi người.

Bất cứ một nghiệp vụ hedging nào cũng đều tốn chi phí, nên nếu sử dụng quá nhiều thì tất nhiên sẽ tốn nhiều phí giao dịch. Vì vậy, nhà đầu tư nên kiểm soát, sử dụng hedging hợp lý thì lợi nhuận thu được có thể bù đắp những khoản phí trên.

Nghiệp vụ này cũng đòi hỏi kinh nghiệm, nếu không có thể khiến số dư tài khoản của nhà giao dịch còn giảm xuống nhanh hơn. Lấy ví dụ, nhà đầu tư đang giữ cả 2 vị thế mua và bán, khi giá đi xuống, họ đóng lệnh mua, giữ lệnh bán. Nhưng ngay sau đó, giá thay đổi lên nhanh, trong trường hợp này cả lệnh mua và bán đều lỗ vốn, chưa kể tới các chi phí giao dịch.

27. Chỉ báo Bollinger Bands là gì?

Chỉ báo Bollinger Bands là gì?

Bollinger Bands là một công cụ được sử dụng phổ biến trong phân tích kỹ thuật để đo lường biến động của thị trường.

Bollinger Bands là công cụ phân tích kỹ thuật được cấu tạo từ các đường trung bình động đơn giản (simple moving average). Chỉ báo này gồm có 3 dải, bao gồm:

– Dải giữa (Middle Band) là đường trung bình động đơn giản chu kỳ 20 ngày (SMA20); được tính bằng giá trị trung bình của giá đóng cửa.

– Dải trên (Upper Band) được tính bằng cách lấy đường SMA cộng với 2 lần độ lệch chuẩn

– Dải dưới (Lower Band) được tính bằng cách lấy đường SMA trừ đi 2 lần độ lệch chuẩn

Trong đó, độ lệch chuẩn cho thấy sự chênh lệch về giá trị của từng thời điểm đánh giá so với giá trị trung bình. Hơn nữa, nó là một đại lượng để đo mức độ phân tán của tập dữ liệu.

Các nhà giao dịch dài hạn có thể áp dụng chu kỳ dài hơn và độ lệch chuẩn cao hơn, trong khi các nhà giao dịch ngắn hạn có thể điều chỉnh chu kỳ và độ lệch chuẩn ở mức thấp hơn.

Chỉ báo Bollinger trên biểu đồ giá cổ phiếu VND. Ảnh: TradingView

Chỉ báo Bollinger trên biểu đồ giá cổ phiếu VND. Ảnh: TradingView

Thông thường, với thị trường trong xu hướng sideway, các nhà đầu tư có thể áp dụng chiến lược bán ra khi giá chạm vào dải trên và mua vào khi giá chạm vào dải dưới của Bollinger Band.

Tuy nhiên khi ở xu hướng tăng hoặc giảm mạnh của thị trường thì chiến lược này lại khá rủi ro.

Một trong những phương pháp giao dịch phổ biến khác khi sử dụng chỉ báo Bollinger Bands đó là sự thu hẹp (Bollinger Squeeze)

Sự thu hẹp là hiện tượng xảy ra khi 2 dải trên và dưới của Bollinger Band chuyển động lại gần nhau và dần tiến sát đến dải giữa, thể hiện rằng giá chứng khoán đang trong giai đoạn tích lũy, biến động thấp.

Đây là một tín hiệu cho thấy giá chứng khoán chuẩn bị có những biến động mạnh và nhanh trong tương lai. Tuy nhiên, dải bollinger thu hẹp không phải là tín hiệu giao dịch bởi bởi nó không dự báo cho xu hướng giá tăng hay giảm trong tương lai.

Dải Bollinger bó hẹp lại trước khi tăng mạnh. Ảnh: TradingView

Dải Bollinger bó hẹp lại trước khi tăng mạnh. Ảnh: TradingView

Cũng giống như các chỉ báo khác, dải Bollinger không phải lúc nào cũng chính xác 100%. Bên cạnh những thông tin Bollinger Band cung cấp, nhà giao dịch nên sử dụng cùng với các công cụ phân tích khác để xác định rõ hơn xu hướng thị trường, giảm thiểu rủi ro.

Dải Bollinger dựa trên đường trung bình động đơn giản, sử dụng các điểm dữ liệu trong quá khứ. Do đó, đây là một chỉ báo có dộ trễ, các dải sẽ luôn thay đổi với các động thái giá, và không dự báo chúng. Điều này có nghĩa là các nhà giao dịch có thể không nhận được tín hiệu giao dịch cho đến khi chuyển động giá đang diễn ra.

28. Mây Ichimoku là gì?

Mây Ichimoku là gì?

Mây Ichimoku là chỉ báo kỹ thuật được dùng để xác định ngưỡng hỗ trợ và kháng cự, xu hướng, đo lường động lượng và cung cấp tín hiệu giao dịch.

Mây Ichimoku tên đầy đủ là Ichimoku Kinko Hyo, một chỉ báo phân tích kỹ thuật được phát triển bởi ông Satoru Hosoda, nhà báo người Nhật, và hoàn thiện vào năm 1969.

Chỉ báo này được gọi là mây Ichimoku vì nó có hình dạng giống như hình đám mây. Nó được xây dựng dựa trên các đường trung bình động (moving average), giúp nhìn ra những thông tin để giao dịch như xu hướng giá, ngưỡng hỗ trợ và kháng cự, tín hiệu ra vào lệnh. Bộ chỉ báo Ichimoku được cấu tạo bởi 5 đường trung bình động, bao gồm:

– Đường Tenkan-sen (đường chuyển đổi): được xác định bằng cách lấy tổng mức đỉnh cao nhất và mức đáy thấp nhất trong vòng 9 phiên giao dịch chia cho 2.

– Đường Kijun-sen (đường cơ sở): được xác định bằng cách lấy tổng của mức đỉnh cao nhất và mức đáy thấp nhất trong vòng 26 phiên giao dịch chia cho 2.

– Đường Senkou Span A: đường này được xác định bằng cách lấy tổng của đường Tenkan-sen và Đường kijun-sen sau đó đem chia cho 2. Thông thường đường Senkou Span A sẽ được vẽ về phía trước 26 phiên giao dịch.

– Đường Senkou Span B: đường này được xác định bằng cách lấy tổng của mức đỉnh cao nhất và mức đáy thấp nhất trong vòng 52 phiên chia cho 2. Giống như đường Senkou Span A, đường này cũng được vẽ về phía trước 26 phiên giao dịch.

– Đường Chikou Span: hay còn được gọi là đường trễ. Các giá trị của đường Chikou-Span chính là giá đóng cửa của phiên giao dịch hiện tại, vẽ lùi về sau (quá khứ) 26 phiên.

2 đường Senkou Span A và B tạo thành một vùng có hình dáng giống đám mây, gọi là mây Ichimoku hay còn có tên gọi riêng là Kumo.

Bộ chỉ báo Ichimoku với vùng mây Kumo được hình thành từ 2 đường Senkou Span A và B, đường chuyển đổi (xanh lam), đường cơ sở (màu đỏ) và đường trễ (xanh lục). Ảnh: TradingView

Bộ chỉ báo Ichimoku với vùng mây Kumo được hình thành từ 2 đường Senkou Span A và B, đường chuyển đổi (xanh lam), đường cơ sở (màu đỏ) và đường trễ (xanh lục). Ảnh: TradingView

Nếu Kumo có đường Senkou-Span A nằm ở trên thì được gọi là mây tăng, đám mây sẽ có màu xanh. Ngược lại, nếu Senkou-Span B nằm trên thì gọi là mây giảm, vùng mây sẽ có màu đỏ. Dựa vào đám mây Kumo, nhà đầu tư có thể nhận ra một số xu hướng của thị trường.

Khi mây Kumo chuyển từ màu đỏ sang màu xanh, tức đường Senkou Span A cắt Senkou Span B từ dưới lên, báo hiệu khả năng tăng giá. Trong khi đó, mây Kumo chuyển từ màu xanh sang màu đỏ , tức Senkou Span A cắt Senkou Span B từ trên xuống, cảnh báo một xu hướng giảm giá.

Mây Kumo đổi từ đỏ sang xanh. Ảnh: TradingView

Mây Kumo đổi từ đỏ sang xanh. Ảnh: TradingView

Nếu giá đang nằm cao hơn đám mây thì giá có xu hướng tăng lên cao hơn nữa và ngược lại, nếu giá đang thấp hơn đám mây thì giá có thể sẽ tiếp tục giảm. Trường hợp giá nằm bên trong đám mây, cho thấy xu hướng thị trường đang không rõ ràng.

Ngoài ra, đám mây càng dày cho thấy thị trường giao dịch sôi nổi và ngược lại khi nhìn thấy đám mây mỏng thì chứng tỏ thị trường giao dịch ảm đạm. Ví dụ như mây xanh dày cho thấy lực mua đang chiếm ưu thế, mây đỏ dày cho thấy lực bán đang áp đảo.

Nhà đầu tư cũng có thể dựa vào sự thay đổi của các đường trung bình động để dự đoán xu hướng của giá.

Khi đường chuyển đổi đi lên trên đường tiêu chuẩn, báo hiệu khả năng giá sẽ tăng, nhà đầu tư nên đặt lệnh mua. Ngược lại, khi đường chuyển đổi cắt xuống dưới đường tiêu chuẩn, khả năng giá sẽ giảm, nhà đầu tư cân nhắc đặt lệnh bán.

Hay khi đường Chikou Span cắt đường giá từ dưới lên báo hiệu giá sẽ tăng, trong khi đường Chikou Span cắt đường giá từ trên xuống, khả năng giá sẽ giảm.

Mây Ichimoku được đánh giá là một chỉ báo kỹ thuật nâng cao, cung cấp nhiều thông tin hơn các công cụ phân tích kỹ thuật thông thường. Tuy nhiên, đây cũng không phải là chỉ bảo phân tích hoàn hảo.

Mây Ichimoku là một hệ thống giao dịch theo xu hướng nên thường có một độ trễ nhất định. Trong một thị trường không rõ ràng xu hướng, Ichimoku có thể đưa ra những tín hiệu sai lệch. Mặc dù có thể sử dụng độc lập, nhà đầu tư vẫn nên kết hợp Ichimoku với các chỉ báo khác để giảm thiểu rủi ro khi giao dịch.

29. Breakout là gì?

Breakout là gì?

Breakout là thuật ngữ được sử dụng trong phân tích kỹ thuật, xuất hiện khi giá chứng khoán vượt qua một mức xác định.

Breakout là hiện tượng giá chứng khoán tăng đột biến vượt qua khỏi ngưỡng kháng cự hoặc giảm mạnh xuống dưới ngưỡng hỗ trợ.

Điểm breakout được xác nhận khi giá đóng cửa của nến nằm bên trên mức kháng cự hoặc dưới mức hỗ trợ. Nếu bóng nến nằm ngoài ngưỡng kháng cự hay hỗ trợ nhưng giá đóng cửa vẫn nằm trong vùng này thì chưa được tính là một breakout.

Một breakout thành công. Ảnh: TradingView

Một breakout thành công. Ảnh: TradingView

Nắm bắt được điểm breakout có thể mang về khoản lợi nhuận không hề nhỏ cho các nhà đầu tư. Tuy nhiên, trong không ít trường hợp, các điểm breakout đưa ra tín hiệu giả khiến nhà đầu tư lầm tưởng, qua đó rơi vào tình trạng mua đỉnh hay bán đáy.

Không phải breakout nào cũng thành công, nói cách khác là đủ lực để tạo thành một xu hướng mới. Breakout giả là hiện tượng giá vượt vùng kháng cự, hỗ trợ nhưng sau đó lại đột ngột đổi hướng.

Để nhận dạng được breakout giả, nhà đầu tư cần chú ý đầu tiên tới khối lượng giao dịch. Một breakout không thành công thường có khối lượng giao dịch thấp, cho thấy nhiều khả năng giá sẽ không đủ sức bứt ra khỏi ngưỡng hỗ trợ hay kháng cự mà có thể quay đầu tiếp tục di chuyển theo xu hướng cũ.

Bên cạnh đó, các nhà đầu tư có thể sử dụng các chỉ báo kỹ thuật để xác nhận tín hiệu đảo chiều và điểm breakout của giá. RSI (Relative Strength Index) là chỉ báo sức mạnh tương đối có khả năng đo lường mức độ thay đổi của giá. Dựa vào chỉ báo này, nhà đầu tư có thể đánh giá tình trạng quá mua hoặc quá bán trên thị trường, xác định xu hướng đảo chiều.

Giá cổ phiếu đảo chiều sau khi breakout.

Giá cổ phiếu đảo chiều sau khi breakout. Ảnh: TradingView

Trên thực tế, sẽ không có phương pháp nào có thể dự đoán chính xác hoàn toàn breakout thật hay giả. Việc sử dụng thêm các chỉ báo kỹ thuật khác sẽ hạn chế tối đa rủi ro nhà đầu tư có thể gặp phải.

Đối với các nhà đầu tư kinh nghiệm, họ sẽ xác định trước mục tiêu lợi nhuận, đặt lệnh chờ cắt lỗ (stop loss) để bảo toàn nguồn vốn nếu chẳng may phán đoán sai và gặp một breakout giả.

Ngoài các yếu tố kỹ thuật, nhà đầu tư không nên bỏ qua các tin tức kinh tế vì nó có thể ảnh hưởng đến tâm lý giao dịch, hỗ trợ dự đoán xu hướng của breakout.

30. Chỉ báo RSI là gì?

Chỉ báo RSI là gì?

RSI là chỉ báo kỹ thuật giúp nhà đầu tư phát hiện tình trạng quá mua hoặc quá bán trên thị trường.

RSI là viết tắt của Relative Strength Index – chỉ số sức mạnh tương đối. Chỉ báo RSI tính toán tỷ lệ giữa mức tăng giá và giảm giá trung bình trong một khoảng thời gian nhất định, thể hiện tình trạng quá mua và quá bán của thị trường.

RSI là chỉ báo trong phân tích kỹ thuật, có thể áp dụng đối với nhiều loại tài sản như chứng khoán, tiền điện tử, hàng hóa, … Chỉ báo này được ra đời vào năm 1978 bởi ông J. Welles Wilder.

Thời gian để tính toán độ dao động RSI thường lấy con số 14, ví dụ như 14 ngày nếu xem theo đồ thị ngày, 14 giờ nếu xem theo đồ thị giờ, …. Chỉ số RSI được tính theo công thức như sau.

Chỉ báo RSI là gì?

Giá trị của RSI được biểu diễn trên thang từ 0 đến 100. Trong đó, nếu RSI lớn hơn 70, về lý thuyết có nghĩa là cổ phiếu đang bị mua quá mức. Điều này cũng cảnh báo xu hướng tăng giá có khả năng bị đảo ngược.

Ngược lại, nếu RSI nhỏ hơn 30 có nghĩa là cổ phiếu đang bị bán quá mức, cho biết giá chứng khoán có thể gần chạm đáy và chuẩn bị quay đầu tăng.

Ở giữa mức 30 và 70 được coi là vùng trung tính, với mức 50 được là dấu hiệu không có xu hướng.

Để chắc chắn hơn các tín hiệu, nhà đầu tư có thể điều chỉnh chỉ báo RSI để đặt 20 và 80 là các mức quá bán và quá mua thay vì 30 và 70.

RSI vượt trên 70 cho thấy tình trạng quá mua.

RSI vượt trên 70 cho thấy tình trạng quá mua. Ảnh: TradingView

Bên cạnh việc thể hiện tình trạng quá bán hoặc quá mua, nhà đầu tư cũng có thể sử dụng phân kỳ RSI để dự đoán xu hướng đảo chiều hoặc xác định các mức hỗ trợ và kháng cự.

Sự phân kỳ xảy ra khi giá chứng khoán di chuyển theo hướng ngược lại so với chỉ báo kỹ thuật. Điều này cảnh báo xu hướng giá hiện tại có thể đang suy yếu và nguy cơ dẫn đến sự thay đổi hướng của giá. Trong đó có hai loại là phân kỳ âm và phân kỳ dương.

– Phân kỳ dương: RSI tăng tạo đáy cao trong khi giá giảm tạo đáy thấp, cảnh báo đà tăng mạnh bất chấp xu hướng giá giảm.

– Phân kỳ âm: RSI giảm và tạo đỉnh thấp trong khi giá tài sản tăng tạo đỉnh cao hơn, cảnh báo giá có thể giảm mạnh.

Như với tất cả các chỉ báo kỹ thuật, RSI cũng có những điểm hạn chế trong phân tích. Trong thị trường biến động mạnh hoặc đi ngang, RSI có thể đưa ra những tín hiệu sai. Một số trường hợp, RSI liên tục duy trì trong vùng quá bán hoặc quá mua trong thời gian dài.

Ngoài ra, RSI chỉ đo lường sự thay đổi của giá chứ không phải các yếu tố khác như khối lượng giao dịch. Nhà đầu tư nên cân nhắc kết hợp với các chỉ báo kỹ thuật khác để có thể hạn chế rủi ro.

31. Vùng cung cầu trong chứng khoán là gì?

Vùng cung cầu trong chứng khoán là gì?

Dựa vào vùng cung và cầu nhà đầu tư chứng khoán có thể xác định thời điểm chốt lời và cắt lỗ hợp lý.

Cung và cầu là những yếu tố quyết định của bất kỳ giao dịch nào, phản ánh bản chất của thị trường và thể hiện qua giá. Điều này cũng đúng với thị trường cổ phiếu. Trong thị trường chứng khoán, xác định vùng cung và cầu là một trong những phân tích kỹ thuật được sử dụng để xem xét hoặc dự đoán sự chuyển động của giá cả. Khi Cầu lớn hơn cung sẽ làm dịch chuyển giá theo xu hướng đi lên. Ngược lại, khi cung lớn hơn cầu, xu hướng giá cổ phiếu đi xuống.

Vùng cung hay vùng kháng cự là khu vực lượng bán ra nhiều hơn mua vào khiến giá cổ phiếu giảm.

Vùng cung hay vùng kháng cự là khu vực lượng bán ra nhiều hơn mua vào khiến giá cổ phiếu giảm.

Cung là cung cấp, có nghĩa là bán ra, phản ánh nguồn cung cổ phiếu mới bơm vào thị trường. Vùng cung còn được gọi là vùng kháng cự, hoặc vùng bán, vùng phân phối, khi mà giá ở vùng này có xu hướng tăng được kỳ vọng chạm đỉnh, sẽ đảo chiều giảm. Tại vùng này, lực bán chiếm ưu thế hơn lực mua.

Vùng cầu hay vùng hỗ trợ là khu vực lực mua áp đảo lực bán khiến giá cổ phiếu có xu hướng tăng lên.

Vùng cầu hay vùng hỗ trợ là khu vực lực mua áp đảo lực bán khiến giá cổ phiếu có xu hướng tăng lên.

Cầu trong từ nhu cầu, có nghĩa là mua vào, phản ánh về dòng tiền và tâm lý sẵn sàng lựa chọn cổ phiếu. Vùng cầu còn được gọi vùng hỗ trợ hoặc vùng mua, vùng tích lũy, là vùng giá mà tại đó, xu hướng giảm được kỳ vọng đã dừng và sẽ đảo chiều tăng. Tại vùng cầu, lực mua sẽ áp đảo lực bán, tiếp tục đẩy giá cổ phiếu đi lên.

Để xác định những vùng cung cầu trong giao dịch, nhà đầu tư quan sát biểu đồ, tìm kiếm những vùng giá ở mức đỉnh hoặc đáy, đã tồn tại được trong một khoảng thời gian nhất định (có các cây nến lớn kế tiếp nhau) mà không bị phá vỡ.

Nhà đầu tư không nên vào lệnh ngay tại các vùng cung cầu mà cần chờ tín hiệu rõ ràng của hành động giá (price action) quanh các vùng này để tìm cơ hội giao dịch, vì ở các vùng đó giá vẫn có thể xuyên qua bất cứ lúc nào. Khi đà giảm của giá cổ phiếu dừng lại, tạo đáy và bắt đầu đi ngang trong một khoảng thời gian, điều này có nghĩa là cổ phiếu đang có sự tích lũy. Vùng cung có thể bị phá vỡ, báo hiệu giá cổ phiếu sẽ tăng lên. Đây là thời điểm mua tốt.

Nếu vùng cung hoặc cầu có ít nhất một cây nến tăng hoặc giảm giá mạnh di chuyển ra khỏi vùng đó, thì ta có thể xem xét đây là một cơ hội giao dịch tiềm năng. Ví dụ, nhà đầu tư có thể mua tại điểm Breakout (giá tăng đột biến vượt quá ngưỡng kháng cự)

Vùng cung cầu trong chứng khoán là gì? - 2

Trong bối cảnh thị trường đang giảm, sau đó giá tăng lên vùng cung ở khung thời gian giao dịch, sau đó xuất hiện bất kỳ mô hình nến giảm giá nào tại vùng cung này thì nhà đầu tư có thể vào lệnh bán.

Việc xác định được vùng cung cầu mang sẽ giúp nhà đầu tư có những quyết định giao dịch sáng suốt, tránh rơi vào trường hợp dao động tâm lý dẫn đến việc giao dịch bị kẹp giữa đỉnh và đáy.

32. Cổ phiếu quỹ là gì?

Cổ phiếu quỹ là gì?

Cổ phiếu quỹ là số cổ phiếu được chính công ty phát hành mua lại và không được tính vào số lượng đang lưu hành.

Theo quy định của pháp luật chứng khoán Việt Nam cũng như thông lệ quốc tế, cổ phiếu quỹ (tiếng Anh là treasury stock) là cổ phiếu đã được công ty đại chúng phát hành và được chính công ty đó mua lại bằng nguồn vốn hợp pháp.

Cổ phiếu quỹ hình thành chỉ khi công ty đại chúng thực hiện mua lại từ lượng cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường. Cổ phiếu quỹ không đồng nghĩa là những cổ phiếu phát hành không thành công.

Khác với cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu quỹ không được trả cổ tức, không có quyền biểu quyết và quyền mua cổ phiếu mới. Ngoài ra, tổng số cổ phiếu quỹ không được phép vượt quá tỷ lệ vốn hóa mà luật pháp quy định.

Khi mua cổ phiếu quỹ xong, công ty đại chúng sau khi được sự đồng ý của cổ đông, có thể tiến hành hủy cổ phiếu quỹ, hoặc có thể giữ lại và bán ra lại thị trường khi cần vốn.

Việc công ty mua cổ phiếu quỹ sẽ làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu hay giá trị sổ sách một lượng bằng với giá trị cổ phiếu công ty đã mua vào. Khi bán số cổ phiếu quỹ đó, giá trị sổ sách của công ty sẽ tăng lên một lượng bằng giá trị cổ phiếu bán ra. Chênh lệch giữa hai khoản đó được ghi vào thặng dư vốn cổ phần của công ty.

Trên thực tế, các công ty đại chúng thường mua lại cổ phiếu của mình đã phát hành với một số mục đích như sau:

– Giá cổ phiếu xuống thấp, công ty quyết định mua lại một lượng cổ phiếu để kích cầu tăng giá. Việc tổ chức phát hành mua cổ phiếu của chính công ty có thể tác động tới thị trường, làm cho thanh khoản sôi động hơn và hạn chế tốc độ giảm giá của cổ phiếu, hoặc thậm chí giúp cổ phiếu tăng giá trở lại.

– Công ty muốn cải thiện các chỉ số tài chính. Bằng việc mua lại cổ phiếu đã phát hành, số lượng cổ phiếu lưu hành sẽ giảm xuống, một số chỉ tiêu tài chính sẽ tăng lên một cách gián tiếp như ROE (tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu), EPS (tỷ suất thu nhập trên cổ phần), ….

– Công ty kỳ vọng giá cổ phiếu sẽ tăng và xem như việc mua bán giống một khoản đầu tư hoặc giữ lại làm cổ phiếu thưởng cho cán bộ nhân viên.

Tuy nhiên, tại Việt Nam, kể từ năm 2021, sau khi Luật chứng khoán năm 2019 có hiệu lực, doanh nghiệp sẽ tiến hành hủy lượng cổ phiếu quỹ đã mua, không còn được sử dụng để bán hoặc dùng làm cổ phiếu thưởng. Công ty đại chúng muốn mua lại cổ phiếu của chính mình phải tiến hành xin ý kiến cổ đông thông qua để giảm vốn điều lệ.

Mặt khác, việc mua cổ phiếu quỹ cũng có một số mặt hạn chế. Khi công ty mua lại cổ phiếu quỹ sẽ dẫn đến hao hụt một lượng vốn nhất định, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh trong tương lai.

Đồng thời, điều này cũng làm tỷ lệ an toàn vốn của công ty giảm xuống. Tỷ lệ này phản ánh mối quan hệ giữa vốn chủ sở hữu và tổng tài sản, đánh giá mức độ đảm bảo về vốn của một công ty. Theo đó, việc lạm dụng mua cổ phiếu quỹ có thể khiến cấu trúc tài chính của công ty ngày càng xấu đi.

Bên cạnh đó, việc mua cổ phiếu quỹ có thể khiến cổ đông cho rằng tiềm năng tăng trưởng của công ty không còn, mà thay vào đó chỉ còn cách này để kéo giá cổ phiếu.

Trong một số trường hợp, việc doanh nghiệp mua cổ phiếu quỹ có thể làm cho giá cổ phiếu không thay đổi hay thậm chí là tiếp tục giảm.

33. Trạng thái sideway trong chứng khoán là gì?

Trạng thái sideway trong chứng khoán là gì?

Sideway là trạng thái xảy ra khi giá chứng khoán đi ngang trong một biên độ ổn định, không hình thành xu hướng cụ thể.

Dù là ở bất kỳ thị trường nào, việc tăng hay giảm giá cũng không thể xảy ra liên tục. Thời điểm diễn ra sideway là lúc để thị trường bình ổn lại, chuẩn bị cho một xu hướng tăng, giảm cụ thể tiếp theo.

Tình trạng sideway có thể diễn ra trong vài tháng và có thể tới cả năm. Trong khoảng thời gian này, biểu đồ giá không thể hiện một tín hiệu tăng hay giảm rõ ràng, khiến nhà đầu tư gặp khó khăn trong việc thực hiện giao dịch.

Thông thường, giai đoạn sideway sẽ xuất hiện ở thời điểm cuối xu hướng giá tăng hoặc cuối xu hướng giá giảm. Vùng sideway được tạo ra với các đường kháng cự và đường hỗ trợ. Sideway bắt đầu hình thành khi giá chứng khoán chạm hai đường hỗ trợ và kháng cự 4 lần mà chưa tạo thành các đỉnh mới hoặc đáy mới.

Giai đoạn sideway của cổ phiếu BID vào năm ngoái.

Giai đoạn sideway của cổ phiếu BID vào năm ngoái.

Các dịp lễ, Tết là thời điểm mà sideway thường xuất hiện, bởi đây là khoảng thời gian ít người mua bán trên thị trường nên xu hướng giá sẽ được ổn định.

Sideway sẽ kết thúc khi đường giá đi vượt khỏi vùng hỗ trợ hay kháng cự để di chuyển theo một xu hướng mới.

Do không có sự chênh lệch giá nên nhà đầu tư khó xác định thời điểm nào nên mua vào hay nên bán ra. Để có thể kiếm lời được trong giai đoạn sideway, nhà đầu tư cần theo dõi sát diễn biến thị trường, bán ra hoặc mua vào ngay khi thấy có cơ hội tiềm năng.

Một số công cụ phân tích kỹ thuật được sử dụng để nhận biết thị trường sideway như sau:

– Chỉ báo RSI (Relative Strength Index): RSI là chỉ số sức mạnh tương đối cho thấy giá của thị trường đang biến động lên xuống mạnh mẽ như thế nào. Khi thị trường sideway, chỉ báo RSI dao động quanh mức 50, tức là mức cân bằng giữa bên mua và bên bán

– Chỉ báo ADX (Average Directional Index): ADX cũng là một loại chỉ báo dao động tương tự như RSI, với thang từ 0 đến 100. Giá trị của chỉ số này càng nhỏ tức là sức mạnh của xu hướng giá tăng hoặc giảm cũng sẽ càng yếu đi. Giá trị của ADX ở dưới 25 cảnh báo việc xu hướng giá sẽ đi ngang.

– Dải Bollinger Band: Đây là chỉ báo phân tích kỹ thuật kết hợp bởi đường trung bình (moving average) với độ lệch chuẩns, ử dụng với mục đích để đo lường sự biến động của thị trường. Dải Bollinger sẽ thu hẹp lại khi xu hướng giá trên thị trường không có quá nhiều biến động và ngược lại.

Trong giai đoạn sideway, chỉ số RSI (đường màu tím) dao động quanh vùng 40 - 60, dải bollinger (màu xanh) bó hẹp lại.

Trong giai đoạn sideway, chỉ số RSI (đường màu tím) dao động quanh vùng 40 – 60, dải bollinger (màu xanh) bó hẹp lại.

34. Sóng Elliott là gì?

Sóng Elliott là gì?

Sóng Elliott là công cụ kỹ thuật được nhà đầu tư sử dụng trong việc phân tích giá thị trường chứng khoán, hàng hóa, tiền điện tử….

Sóng Elliott phân tích các chuyển động của giá và các chuyển động này có xu hướng lặp đi lặp lại và hình thành các bước sóng. Từ dữ liệu lịch sử giao dịch trước đó, dựa vào nguyên tắc sóng Elliott, nhà đầu tư có thể dự đoán các biến động về giá tiếp theo dưới tác động của tâm lý thị trường.

Một chu kỳ sóng Elliott hoàn chỉnh và cơ bản nhất khi thị trường tăng giá bao gồm 8 bước sóng và có cấu trúc 2 pha. Pha đầu tiên là sóng động lực (impulse wave) với 5 bước sóng được đánh dấu bằng số từ 1 đến 5, di chuyển theo xu hướng chính. Trong đó, sóng 1, 3 và 5 là các sóng tăng và sóng 2, 4 là những sóng giảm.

Pha thứ hai là sóng điều chỉnh (correction wave) có 3 bước sóng, di chuyển ngược xu hướng chính, được đánh dấu bằng các chữ cái A, B, C. Trong đó, sóng A, C là 2 sóng giảm và một sóng B tăng.

Chu kỳ sóng Elliott hoàn chỉnh.

Chu kỳ sóng Elliott hoàn chỉnh.

Lý thuyết sóng Elliott có một số quy tắc chính như sau

– Sóng 2 không thể điều chỉnh về quá sâu, tức vượt qua điểm bắt đầu của sóng 1.

– Sóng 3 không được là sóng ngắn nhất trong các sóng 1, 3, 5.

– Sóng 4 không đi vào vùng giá của sóng 1, nghĩa là không vượt quá điểm cuối cùng của sóng 1.

Mô hình sóng Elliott xuất hiện tại cổ phiếu CTG cuối năm 2021.

Mô hình sóng Elliott xuất hiện tại cổ phiếu CTG cuối năm 2021.

Các cấp độ của sóng Elliott mang tính chất tương đối và được phân loại theo nhiều chu kỳ, có thể từ rất nhỏ trong vài giờ, vài ngày cho đến rất dài trong nhiều năm. Do đó, khi sử dụng mô hình sóng Elliott, nhà đầu tư cần lưu ý đánh giá bao quát ở nhiều khung thời gian khác nhau, xem xét thời gian ở quá khứ, hiện tại và vẽ sóng xu hướng cho tương lai.

Cấu trúc sóng Elliott được nhắc đến ở trên là cấu trúc cơ bản nhất. Trên thực tế, các sóng động lực và điều chỉnh có thể có cấu trúc phức tạp hơn như mẫu hình sóng Elliott mở rộng, mẫu hình sóng tam giác chéo, mẫu hình sóng thẳng flag….

Bên cạnh đó, các sóng có thể được vẽ theo nhiều cách mà không nhất thiết phải phá vỡ các quy tắc của Elliot. Điều này đồng nghĩa việc vẽ sóng chính xác không phải là điều đơn giản do đây không chỉ là công cụ đòi hỏi kinh nghiệm thực hành, mà còn do mức độ chủ quan cao.

Mặt khác, không có một phương pháp giao dịch hoặc một công cụ nào có thể chính xác hoàn toàn và sóng Elliott cũng không ngoại lệ. Sóng Elliott sẽ phát huy tối đa hiệu quả khi nhà đầu tư kết hợp với những công cụ phân tích kỹ thuật khác như Fibonacci, chỉ báo RSI, MACD, đường trung bình động MA, Ichimoku, những mô hình nến, mô hình giá…

35. Bán khống là gì?

Bán khống là gì?

Bán khống (short selling) là một chiến lược đầu tư cho phép sinh lời từ việc giá cổ phiếu giảm, nhưng không dành cho tất cả mọi người.

Bán khống thực chất là hoạt động bán cổ phiếu mà người bán không sở hữu vào thời điểm thực hiện giao dịch. Khi bán khống, nhà đầu tư mượn chứng khoán từ tài khoản của nhà môi giới và bán trong trường hợp dự đoán giá chứng khoán giảm, sau đó mua lại với giá thấp hơn trong tương lai nhằm thu lợi.

Bán khống là vay/mượn tài sản (cổ phiếu) để bán giá cao, sau đó mua lại ở vùng giá thấp nhằm mục đích kiếm lời. Ảnh: Shutterstock

Bán khống là vay/mượn tài sản (cổ phiếu) để bán giá cao, sau đó mua lại ở vùng giá thấp nhằm mục đích kiếm lời. Ảnh: Shutterstock

Ví dụ: Bạn vay 1.000 cổ phiếu V., sau đó bán trên thị trường chứng khoán với giá 110.000 đồng/cp, nhận về 110 triệu đồng. Nếu giá cổ phiếu V. giảm 5.000 đồng/cp, bạn dùng 110 triệu đồng của mình mua lại 1.000 cổ phiếu V. chỉ với giá 105 triệu đồng. Như vậy, bạn kiếm được 5 triệu đồng khi bán khống.

Trường hợp ngược lại, cổ phiếu V. tăng 5.000 đồng/cp, bạn sẽ phải mua lại số cổ phiếu trên với giá 115 triệu đồng, tức là lỗ 5 triệu đồng.

Cách bán khống

Để bán khống cổ phiếu, nhà đầu tư cần có tài khoản ký quỹ, có tiền mặt hoặc vốn cổ phần trong tài khoản ký quỹ đó làm tài sản thế chấp. Nhà đầu tư phải giữ đủ vốn chủ sở hữu trong tài khoản làm tài sản thế chấp cho khoản vay ký quỹ (ít nhất 25% theo quy định của từng công ty chứng khoán) nhằm duy trì vị thế bán (giữ cổ phiếu đã vay). Nhà đầu tư sẽ phải trả lãi cho những cổ phiếu đã vay và đảm bảo duy trì các yêu cầu về ký quỹ trong suốt thời gian nắm giữ cổ phiếu đó.

Khi giá cổ phiếu giảm, nhà đầu tư đóng vị thế bán bằng cách mua số lượng cổ phiếu đã vay với giá thấp hơn, sau đó trả lại cho công ty chứng khoán. Để có lợi nhuận, nhà đầu tư nên cân nhắc số tiền lãi suất, hoa hồng và phí phải trả.

Tại Việt Nam, đến nay, Uỷ ban chứng khoán Nhà nước chưa cho phép áp dụng hình thức giao dịch bán khống trên thị trường chứng khoán cơ sở. Một số nhà đầu tư “lách luật” bằng cách giao dịch cá nhân, thực hiện vay mượn giữa các nhà đầu tư cá nhân với nhau, hay còn gọi “bán nhờ trên tài khoản người khác”. Tuy nhiên, phương pháp này khá phức tạp và không được áp dụng phổ biến.

Nhà đầu tư có thể thực hiện bán khống trên thị trường chứng khoán phái sinh dựa vào phương thức giao dịch hai chiều của thị trường này. Khi đó, nhà đầu tư có thể bán chứng khoán (hợp đồng tương lai chỉ số VN30) mặc dù không sở hữu cổ phiếu cơ sở, miễn là nhà đầu tư có đủ tiền ký quỹ.

Rủi ro bán khống

Mặc dù phương thức này có thể đem lại nguồn lợi lớn nhưng rủi ro cũng rất cao, cho dù là hình thức giao dịch chứng khoán cơ sở hay bán khống chứng khoán phái sinh. Khi thị giá cổ phiếu tăng, người giao dịch bán khống rất dễ bị lỗ, thậm chí khoản lỗ không giới hạn.

Trong thời gian chờ bán khống chứng khoán, nhà đầu tư phải chịu các khoản lãi cho tài khoản ký quỹ. Tiền lãi phát sinh sẽ ngày càng nhiều, nếu thời gian chờ mua lại quá lâu.

Hơn nữa, việc bán khống không có sự quản lý chặt chẽ nên dễ xuất hiện những vụ thao túng cổ phiếu và gây tổn thất cho các nhà đầu tư nhỏ lẻ.

Hình thức bán khống có sức hút bởi lợi nhuận lớn mang đến cho nhà đầu tư, nhưng cũng có thể khiến nhà đầu tư tổn thất nặng. Do đó, giao dịch bán khống không dành cho các cá nhân ít kinh nghiệm, đặc biệt trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động. Nhà đầu tư tư cần tìm hiểu rõ về chứng khoán, thị trường, các nguyên tắc cắt lỗ, phân tích kỹ thuật… ra sao để quyết định hướng đầu tư đúng đắn cho mình.

36. Thị trường giá xuống là gì?

Thị trường giá xuống là gì?

Thị trường giá xuống là khi chỉ số chứng khoán giảm từ 20% tính từ mốc giá cao nhất, trong thời gian ít nhất hai tháng.

Thuật ngữ thị trường giá xuống (còn gọi là thị trường gấu) tương đối mới lạ đối với nhiều nhà đầu tư, đặc biệt nhà đầu tư F0. Hai năm gần đây, thị trường chứng khoán Việt Nam tăng khá suôn sẻ, nhờ dòng tiền của các nhà đầu tư trong nước đổ vào tăng cao đột biến.

Thị trường giá xuống hay còn gọi là thị trường gấu liên tục thiết lập một mức đáy mới, đáy sau thấp hơn đáy trước. Ảnh: Investing

Thị trường giá xuống hay còn gọi là thị trường gấu liên tục thiết lập một mức đáy mới, đáy sau thấp hơn đáy trước. Ảnh: Investing

Đặc tính của thị trường giá xuống là các ngưỡng hỗ trợ bị xuyên thủng, kéo dài nhiều tháng. Những cột mốc, điểm hỗ trợ bị phá vỡ. Thị trường liên tiếp thiết lập một mặt bằng đáy mới, tức là mức đáy sau thấp hơn mức đáy trước. Giá cổ phiếu liên tục giảm. Số lượng mã cổ phiếu tăng giá chiếm rất ít, chỉ khoảng 20-30% toàn thị trường. Ngược lại, số lượng mã cổ phiếu giảm giá chiếm 70-80%, thậm chí hơn. Điều đó có nghĩa xác suất để chọn được một cổ phiếu tăng giá, cổ phiếu đầu tư có lời là thấp. Nhiều nhà đầu tư giảm tới 50% lợi nhuận, hoặc bị âm tài khoản do lỡ mua cổ phiếu ở vùng giá cao.

Thông thường, ở thị trường giá xuống, vòng quay T bắt đầu lỗ, tức là khi cổ phiếu về (T3+) tài khoản chứng khoán nhà đầu tư lướt sóng sẽ khó kiếm được lợi nhuận và lỗ. Vì vậy họ sẽ hạn chế giao dịch trong thị trường giá xuống, khiến thanh khoản thị trường giảm.

Thị trường giá xuống làm ảnh hưởng đến tâm lý các nhà đầu tư, dẫn đến việc bán tháo cổ phiếu, bất chấp mục đích đầu tư ban đầu là dài hạn. Tuy nhiên, thị trường này không tồn tại quá lâu. Theo Trung tâm Nghiên cứu Tài chính Schwab (Mỹ), thị trường giá xuống chỉ kéo dài trung bình khoảng 15 tháng. Trong khi đó, thị trường giá xuống ngắn nhất trong lịch sử chỉ kéo dài một tháng, xảy ra vào đầu năm 2020, thời điểm bắt đầu đại dịch Covid-19.

Mặc dù việc bán tháo, thoát hàng trong một thị trường giá xuống là dễ dàng thực hiện, nhưng việc xác định thời điểm cho thị trường lại rất khó khăn, ngay cả đối với các chuyên gia. Hơn nữa, chiến lược cắt lỗ, thu về tiền mặt không phải là động thái tốt nhất để bảo vệ tài sản của nhà đầu tư, nhất là trong điều kiện lạm phát tăng cao, lãi suất thấp. Trừ khi có nhu cầu tiền mặt ngay lập tức, nếu không, khi thị trường phục hồi, nhà đầu tư có thể sẽ hối tiếc vì đã bán cổ phiếu lúc giá rẻ.

Vì vậy, điều quan trọng nhất mà nhà đầu tư có thể làm là chọn các khoản đầu tư chất lượng cao với ý định giữ lâu dài. Ngoài ra, trong thị trường giá xuống, nhà đầu tư có thể tận dụng cơ hội mua rẻ các cổ phiếu cơ bản thuộc nhóm vốn hóa lớn để tạo lợi nhuận lâu dài. Thị trường giá xuống nhìn chung không hấp dẫn, nhưng lại là một cơ hội tốt đối với nhiều nhà đầu tư có tầm nhìn, kỷ luật và kiên trì.

37. IPO là gì?

IPO là gì?

IPO (Initial Public Offering), có nghĩa là phát hành lần đầu ra công chúng.

Thuật ngữ này được dùng để chỉ hoạt động lần đầu phát hành cổ phiếu và đưa lên sàn chứng khoán của một công ty với mục đích để huy động vốn từ các nhà đầu tư. Công ty sau khi IPO sẽ được gọi là một công ty đại chúng.

Bên cạnh chức năng huy động vốn, IPO còn cung cấp thanh khoản cho những cổ đông sáng lập, tạo điều kiện dễ dàng hơn cho các giao dịch sáp nhập và mua lại (M&A), tăng tính minh bạch thông qua các hoạt động công bố thông tin.

Đồng thời, hoạt động này còn khẳng định nguồn lực và vị thế của doanh nghiệp trước công chúng, giúp đẩy mạnh trong việc xây dựng hình ảnh, thương hiệu.

Mặt khác, IPO cũng làm phân tán quyền sở hữu và có thể làm mất quyền kiểm soát công ty của các cổ đông sáng lập. Quy trình để tiếng hành IPO cũng tốn kém và mất thời gian, đặc biệt là đối với các công ty lớn, chi phí phát hành thường cao.

Sau khi IPO, cơ cấu về quyền sở hữu của công ty luôn luôn có sự biến động do chịu ảnh hưởng của các giao dịch cổ phiếu hàng ngày.

Ngoài ra, doanh nghiệp sau khi IPO phải đáp ứng các yêu cầu về công bố thông tin, báo cáo định kỳ ra công chúng.

Hàng năm công ty cũng phải chịu thêm các khoản chi phí như phí quản lý công ty đại chúng, phí lưu ký chứng khoán, chi phí cho việc chuẩn bị tài liệu nộp cho cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán, chi phí công bố thông tin định kì, ….

Tại Việt Nam, theo quy định tại khoản 1 điều 15 Luật Chứng khoán 2019, các điều kiện để một công ty cổ phần được chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng bao gồm:

– Vốn điều lệ: Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán phải trên 30 tỷ đồng tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán.

– Kết quả kinh doanh: Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 2 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán.

– Phương án cụ thể: Phương án phát hành và sử dụng nguồn vốn thu được sau khi IPO phải được đại hội đồng cổ đông thông qua.

 Tỷ lệ số cổ phiếu có quyền biểu quyết: Tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của doanh nghiệp phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn. Trường hợp vốn điều lệ của tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành.

– Cam kết của cổ đông lớn: Cổ đông lớn trước thời điểm IPO phải cam kết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành trong tối thiểu là một năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán.

– Yêu cầu về pháp lý: Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích.

– Đơn vị tư vấn: Doanh nghiệp phải có công ty chứng khoán tư vấn trong việc đăng ký phát hành chào bán cổ phiếu. Yêu cầu này không áp dụng đối với doanh nghiệp là công ty chứng khoán thực hiện IPO.

– Cam kết: Doanh nghiệp cần cam kết và phải thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán. Điều kiện niêm yết cũng sẽ có sự khác nhau giữa các sàn chứng khoán.

– Yêu cầu về tài khoản: Doanh nghiệp cần mở một tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán.

Chứng Khoán Số

1. Điểm cộng khiến sản phẩm phái sinh của DNSE hút nhà đầu tư

Điểm cộng khiến sản phẩm phái sinh của DNSE hút nhà đầu tư

Tỷ lệ cọc cạnh tranh, giao dịch tiện lợi trên một tiểu khoản chứng khoán… giúp tính năng giao dịch phái sinh Future X của DNSE nhận đánh giá tích cực của nhà đầu tư.

Kỳ vọng thị trường tăng điểm, chị Trần Thu Thảo (34 tuổi, Bắc Ninh) mở vị thế mua một hợp đồng chứng khoán phái sinh VN30F2308 với quy mô hợp đồng ở thời điểm hiện tại là 122 triệu đồng. Do chưa có quá nhiều vốn ban đầu, Thảo ưu tiên lựa chọn nền tảng Entrade X của DNSE có tỷ lệ cọc cạnh tranh 18,48%. Đồng nghĩa, với quy mô hợp đồng 122 triệu, Thảo mất hơn 22 triệu đồng để sở hữu hợp đồng tương lai chỉ số VN30.

Thông thường, để giao dịch nhà đầu tư cần ký quỹ từ 18,48%-20%. Với hợp đồng 122 triệu, nếu giao dịch ở công ty yêu cầu ký quỹ 20%, nhà đầu tư cần nộp 24 triệu. “Để tối ưu vốn ban đầu, tôi chọn công ty chứng khoán yêu cầu tỷ lệ cọc thấp hơn”, Thảo nói.

Theo chị Thảo, xét trên phương diện tối ưu tài chính, tỷ lệ cọc hấp dẫn và cạnh tranh là tiêu chí đầu tiên khiến nhiều người quyết định sẽ giao dịch chứng khoán phải sinh ở đâu.

Tỷ lệ cọc hấp dẫn là một trong những điểm cộng khi giao dịch phái sinh trên Future X. Ảnh: DNSE

Tỷ lệ cọc hấp dẫn là một trong những điểm cộng khi giao dịch phái sinh trên Future X. Ảnh: DNSE

Ngoài tỷ lệ cọc hấp dẫn, khi giao dịch trên Future X, một điểm tiện lợi khác được nhà đầu tư 8X đánh giá cao là không cần đổi tiểu khoản, cô vẫn có thể giao dịch ngay trên tài khoản chứng khoán cơ sở. “Tôi thấy tính năng này rất tiện lợi, tiết kiệm thời gian”, cô nói.

Theo nhà đầu tư này, cải tiến này cho phép nhà đầu tư kịp thời nắm bắt cơ hội chốt lời trên thị trường phái sinh, nơi sự nhanh nhạy, theo sát từng biến động của thị trường được xem là yếu tố quyết định hàng đầu. So với các ứng dụng khác, đây là tiện ích lần đầu nhà đầu tư như cô được sử dụng.

Chứng khoán phái sinh được biết đến là công cụ tài chính có tỷ lệ đòn bẩy hấp dẫn, giao dịch hai chiều liên tục, chốt lãi ngay trong ngày, mang đến cho nhà đầu tư cơ hội kiếm lời hiệu quả cả khi thị trường giảm điểm. Để giúp nhiều nhà đầu tư giao dịch phái sinh dễ dàng, DNSE còn áp dụng tính năng quản trị và cho vay theo từng lệnh riêng lẻ (từng deal). Hệ thống này tự động cảnh báo cho nhà đầu tư về biến động tài sản, lãi, lỗ, tỷ lệ cọc theo thời gian thực một cách minh bạch, rõ ràng. Giao diện sử dụng và thao tác đóng vị thế nắm giữ đều được thiết kế dễ dàng, nhanh chóng.

Giao dịch phái sinh trên Future X nhận nhiều đánh giá tích cực từ nhà đầu tư. Ảnh: DNSE

Giao dịch phái sinh trên Future X nhận nhiều đánh giá tích cực từ nhà đầu tư. Ảnh: DNSE

Các yếu tố này hỗ trợ nhà đầu tư kịp thời ra quyết định xử lý trong phiên giao dịch, qua đó tối ưu quản trị rủi ro, đảm bảo an toàn cho tài sản của mình.

Một tính năng đặc biệt khác của DNSE cho phép người dùng chốt lợi nhuận hoặc cắt lỗ bằng cách tự động khớp lệnh bán khi giá của tài sản chạm tới mức giá người dùng thiết lập. Trong trường hợp thị trường biến động đảo chiều quá nhanh, sử dụng lệnh chốt lời tự động giúp nhà đầu tư bảo toàn phần lãi thực tế trên vị thế và không bỏ lỡ cơ hội lãi của deal, đồng thời tránh nguy cơ mất vốn lớn trong trường hợp thị trường giảm mạnh. Tính năng này hỗ trợ các nhà đầu tư không có nhiều thời gian theo sát diễn biến thị trường vẫn có thể đạt được mức lợi nhuận mong muốn.

Sắp tới, DNSE sẽ tiếp tục hoàn thiện và ra mắt các công cụ giao dịch thông minh, tự động, giúp nhà đầu tư tối ưu lợi nhuận khi giao dịch chứng khoán phái sinh.

2. Hệ thống quản trị rủi ro trong đầu tư chứng khoán

Hệ thống quản trị rủi ro trong đầu tư chứng khoán

Áp dụng công nghệ để quản trị rủi ro từng giao dịch cổ phiếu giúp nhà đầu tư tránh bị call margin toàn danh mục, bảo toàn vốn đầu tư.

Thị trường chứng khoán Việt Nam đã điều chỉnh xuống hơn hai tháng vừa qua, có những thời điểm thủng mốc 1.200 điểm, trở lại cột mốc giai đoạn tháng 3/2011. Tính đến phiên ngày 23/6, VN-Index đạt 1.269,68 điểm, giảm tới 24 % giá trị vốn hóa, đồng thời VN30 giảm 21,4% số điểm. Nhiều nhà đầu tư hoang mang vì tài khoản bị gọi ký quỹ (call margin), thậm chí cổ phiếu bị bán giải chấp (force sell) dẫn tới thua lỗ nặng.

Thực tế, rủi ro là một phần không thể tách rời của mọi loại hình đầu tư. Vì vậy, nhà đầu tư cần phải có một chiến lược quản trị rủi ro nhất định từ việc phân tích tổn thất có thể xảy ra và những hành động thích hợp để giảm thiểu nguy cơ phát sinh khoản lỗ.

Nhà đầu tư cần có chiến lược quản trị rủi ro để giảm thiểu nguy cơ phát sinh khoản lỗ lớn. Ảnh: Investopedia

Nhà đầu tư cần có chiến lược quản trị rủi ro để giảm thiểu nguy cơ phát sinh khoản lỗ lớn. Ảnh: Investopedia

Hiện nay, một số công ty chứng khoán trên thế giới phát triển công nghệ, cung cấp các ứng dụng chứng khoán số giúp hạn chế tổn thất cho nhà đầu tư, như sử dụng hệ thống quản trị rủi ro theo từng giao dịch riêng lẻ.

Tại Việt Nam, Công ty cổ phần chứng khoán DNSE cũng đã cho ra mắt hệ thống quản lý giao dịch và tài sản nhằm quản trị rủi ro cho danh mục đầu tư của khách hàng. Theo đó, khách hàng được trải nghiệm tính năng quản trị theo từng giao dịch mua, bán cổ phiếu. Tất cả các tỷ lệ ký quỹ theo quy định được tính theo từng cổ phiếu riêng lẻ. Ngay cả việc quản trị, kiểm soát của công ty chứng khoán (bao gồm việc cho vay, thu nợ…) cũng theo từng giao dịch riêng lẻ cụ thể. Với hình thức quản trị này, nhà đầu tư có thể tùy chỉnh tỷ lệ margin cho từng mã cổ phiếu.

Khách hàng có thể đăng ký margin online qua app EnTrade X của DNSE, trải nghiệm tính năng quản trị theo từng giao dịch.

Khách hàng có thể đăng ký margin online qua app EnTrade X của DNSE, trải nghiệm tính năng quản trị theo từng giao dịch.

Như vậy, trong tình huống thị trường biến động không tốt, nếu bị call margin thì chỉ là lệnh gọi đối với từng mã cổ phiếu, thay vì toàn bộ danh mục tài khoản theo hình thức truyền thống. Điều này giúp khách hàng có thể bảo toàn nguồn vốn của mình một cách tối ưu nhất.

Ngoài ra, sử dụng lệnh cắt lỗ tự động trên ứng dụng của công ty chứng khoán cũng là một trong những chiến lược hiệu quả để quản lý rủi ro. Lệnh cắt lỗ tự động được cài đặt tùy theo độ tự tin trong chiến lược giao dịch của nhà đầu tư. Theo các chuyên gia chứng khoán, tỷ lệ cắt lỗ nên là 7-15% tùy khẩu vị rủi ro của từng người. Điều này sẽ bảo vệ các nhà đầu tư khỏi tình trạng thua lỗ quá mức, nhất là trong điều kiện thị trường sụt giảm mạnh gần đây.

3. Robot giao dịch chứng khoán là gì?

Robot giao dịch chứng khoán là gì?

Robot chứng khoán là phần mềm giao dịch tự động theo thuật toán, được lập trình dựa trên các dữ liệu về giá, khối lượng nhằm tìm điểm mua/bán cổ phiếu.

Robot giao dịch chứng khoán cho phép nhà đầu tư cài đặt chiến thuật theo khẩu vị rủi ro cá nhân và chiến lược đầu tư của riêng mình, đồng thời kiểm thử trên dữ liệu thật (cả quá khứ và thời gian thật thông qua hệ thống khớp lệnh giả lập). Từ đó, nhà đầu tư triển khai chiến thuật thành robot riêng. Robot sẽ giao dịch theo đúng chiến thuật được cài đặt. Toàn bộ thông tin chiến thuật cài đặt của nhà đầu tư được mã hóa để bảo mật, kể cả công ty chứng khoán cũng không thể tự ý đọc và sao chép.

Robot chứng khoán là giao dịch theo thuật toán (Algo Trading) kết hợp phân tích Big Data để đặt lệnh. Nguồn: Geeksforgeeks

Robot chứng khoán là giao dịch theo thuật toán (Algo Trading) kết hợp phân tích Big Data để đặt lệnh. Nguồn: Geeksforgeeks

Robot chứng khoán được thiết lập sẽ liên tục theo dõi giá thị trường tài chính. Các giao dịch được thực hiện tự động nếu đáp ứng các thông số xác định trước đó. Mục đích là để thao tác các giao dịch nhanh hơn và hiệu quả hơn, tận dụng các sự kiện thị trường kỹ thuật cụ thể.

Khi thị trường xu hướng tăng (uptrend) hoặc giảm (downtrend), robot sẽ cảnh báo tới nhà đầu tư trước một vài phiên. Hệ thống giao dịch bằng thuật toán cũng sẽ tự động xác định chính xác cơ hội giao dịch và đặt lệnh thay. Nhà đầu tư không cần phải quan sát bảng giá thực, các bảng biểu, đồ thị hay đặt lệnh bằng tay.

Ví dụ: Nhà đầu tư cài đặt mua 1.000 cổ phiếu A. khi đường trung bình động 50 ngày (MA50) cao hơn mức trung bình động 200 ngày (MA200). Còn nếu MA50 thấp hơn MA200, máy sẽ tự động bán toàn bộ số cổ phiếu A. trong danh mục của nhà đầu tư.

Hiện nay, trên thị trường chứng khoán Việt Nam, một số công ty chứng khoán đã đầu tư chi phí xây dựng hệ thống giao dịch bằng robot với mục đích hỗ trợ khách hàng trong việc đầu tư.

Ưu điểm của robot giao dịch chứng khoán là giúp nhà đầu tư loại bỏ yếu tố cảm xúc và tâm lý trong quá trình giao dịch cổ phiếu, nhờ đó mua/bán tại mức giá tốt nhất trong thời điểm chính xác.

Robot chứng khoán có thể thực hiện đồng thời nhiều giao dịch thời gian thực, loại bỏ được rủi ro lỗi thao tác và tốc độ chậm do chủ quan con người.

Bên cạnh ưu điểm, việc giao dịch dựa trên hệ thống robot cũng mang lại một số nhược điểm như không phân tích theo giá trị nội tại của doanh nghiệp. Chính vì vậy, nhà đầu tư có thể nhận được thông báo mua cổ phiếu tăng ảo do một số cá nhân, tổ chức thao túng, làm giá.

Ngoài ra, nhà đầu tư không thể can thiệp vào hệ thống để tìm được cổ phiếu cho riêng mình, phụ thuộc thuật toán ban đầu của người lập trình.

4. Ứng dụng AI trong phân tích giao dịch chứng khoán

Ứng dụng AI trong phân tích giao dịch chứng khoán

Trí tuệ nhân tạo (AI) phân tích các dữ liệu giao dịch cổ phiếu trực tuyến để dự báo thị trường khi nào tạo đáy, đỉnh, cung cấp danh mục…

Hiện nay, các công ty chứng khoán phát triển phần mềm kết hợp giao dịch định lượng, giao dịch thuật toán với công nghệ AI để phân tích thị trường theo thời gian thực. Công nghệ AI giúp thu thập hàng triệu triệu điểm dữ liệu trong thời gian thực và phân tích tự động, dự đoán biến động giá của từng cổ phiếu nói riêng, thị trường nói chung dựa trên dữ liệu về thời gian, số lượng, giá mở và đóng (ATO và ATC).

Kết hợp cùng các thông tin chính xác và mới nhất về thị trường, doanh nghiệp, người dùng được cập nhật liên tục những chuyển động qua từng phiên, cung cấp danh mục cổ phiếu mua/bán và đưa ra các khuyến nghị đầu tư.

Ở Việt Nam, nhiều trang web hoặc ứng dụng/app chứng khoán được hỗ trợ bởi AI có thể dự báo được giai đoạn đỉnh và đáy của thị trường bằng hệ thống tự động phân tích dữ liệu giao dịch trực tuyến trong phiên. AI còn đưa ra chiến lược phân bổ vốn để nhà đầu tư tối ưu lợi nhuận như giải ngân mạnh tại các chân sóng tin cậy và hạn chế giao dịch trong Downtrend (xu hướng xuống) hoặc Sideways (xu hướng đi ngang).

Ngoài cảnh báo chân sóng, đỉnh sóng, các app còn có tính năng báo sóng ngành giúp nhà đầu tư chọn mã cổ phiếu tiềm năng. Nhờ đó, nhà đầu tư biết cách sàng lọc và xây dựng cho mình chiến lược mua/bán phù hợp. Người dùng có thể đặt lệnh nâng cao, theo dõi biến động của nhiều mã cổ phiếu, thuận tiện so sánh và có cái nhìn tổng quan chỉ trên một màn hình di động.

Ngoài ra, AI phân tích giao dịch thực tế của nhà đầu tư và của thị trường, tìm và chỉ ra các cơ hội bị bỏ qua, các điểm chưa tối ưu trong quá trình giao dịch, giúp nhà đầu tư xem lại quá trình giao dịch, học hỏi và cải tiến chiến lược giao dịch.

Ví dụ, khi khách hàng mua quá số lượng, đặt lệnh quá lớn dẫn đến giá vốn không tối ưu, phần mềm ứng dụng AI của công ty chứng khoán sẽ gửi cảnh báo tự động tới nhà đầu tư, để nhà đầu tư xem xét và điều chỉnh kế hoạch giao dịch hợp lý. Ngược lại, khi AI phân tích có tín hiệu tốt, dự báo cổ phiếu tăng giá, trị trường trong xu hướng đi lên, công cụ này cũng sẽ gửi thông báo khách hàng để nắm bắt cơ hội gia tăng danh mục.

Thậm chí, nhiều ứng dụng chứng khoán sử dụng trợ lý ảo AI để thực hiện các yêu cầu, cũng như thao tác qua giọng nói người dùng, mang đến trải nghiệm mới lạ cho các nhà đầu tư.

Tuy nhiên, ứng dụng AI trong phân tích đầu tư chứng khoán vẫn có thể gặp sự cố về lỗi kỹ thuật. Các vấn đề kế nối sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất giao dịch. Hơn nữa, nền tảng giao dịch AI vẫn yêu cầu có sự kiểm soát liên tục của con người.

5. Chứng khoán số là gì?

Chứng khoán số là gì?

Chứng khoán số là ứng dụng công nghệ tiên tiến, trí tuệ nhân tạo vào trải nghiệm đầu tư, từ đó thay đổi cách thức vận hành của thị trường.

Trong cuộc đua công nghệ thời 4.0, các công ty chứng khoán không ngừng phát triển sản phẩm chứng khoán số của mình dựa trên những nền tảng công nghệ chủ đạo như di động, sử dụng thuật toán, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo để gắn kết tốt hơn với người dùng, trong đó có cả những người lần đầu tham đầu tư chứng khoán.

Công nghệ di động

Sự phủ sóng của điện thoại thông minh và máy tính bảng, cùng sự phát triển của hạ tầng di động 4G/5G đã buộc các công ty chứng khoán phát triển mới sản phẩm theo xu hướng mobile-first (ưu tiên điện thoại thông minh.

Để lấy điểm từ nhà đầu tư, các công ty chứng khoán cho ra mắt những nền tảng giao dịch chứng khoán online (app) trên điện thoại với giao diện hiện đại, thân thiện và dễ tiếp cận cho mọi người dùng, ngay cả những nhà đầu tư mới F0.

Để nâng sức cạnh tranh, các công ty chứng khoán phát triển và nâng cao app chứng khoán có đầy tủ tính năng tương tác với khách hàng qua nhiều điểm chạm, đưa thông tin kịp thời, đúng người và đúng thời điểm.

Trí tuệ nhân tạo (AI)

Trong những năm gần đây, AI tham gia ngày càng nhiều trong các hoạt động giao dịch chứng khoán. AI hỗ trợ thu thập và phân tích dữ liệu từ các nguồn đa dạng, cho phép người dùng dự đoán các xu hướng trong tương lai với độ chính xác cao hơn như dò sóng thị trường, cảnh báo thị trường, theo dõi và cập nhật xu hướng thị trường hàng ngày.

Học máy (ML) đóng vai trò quan trọng trong việc ứng dụng AI trên thị trưởng, bởi công nghệ này có thể tạo ra các thuật toán giao dịch trực quan hơn, với khả năng thích ứng và điều chỉnh trong thời gian thực.

Các xu hướng công nghệ hiện nay như Máy học (ML) và Trí tuệ nhân tạo (AI) hứa hẹn sẽ thay thế mô hình Môi giới quản lý tài khoản phổ biến tại phần lớn các công ty chứng khoán.

Dữ liệu lớn (Big Data)

Chứng khoán là một trong những ngành sở hữu, cung cấp, lưu trữ khối lượng lớn các dữ liệu phân tích, tổng hợp và có sự liên kết nhất định. Với việc sử dụng Big Data, mọi dữ liệu có thể được đo lường và phân tích theo nhu cầu, hỗ trợ việc sắp xếp dữ liệu để thuận tiện cho việc tìm và theo dõi. Những dữ liệu này có thể rất quan trọng để đo lường xu hướng thị trường, để dự đoán giá cả và biến động trong tương lai, giúp các nhà giao dịch trực tuyến đưa ra quyết định đầu tư phù hợp, giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra đối với giao dịch chứng khoán trực tuyến.

Sử dụng thuật toán

Các thuật toán phân tích những diễn biến xung quanh trên thị trường chứng khoán và xác định bất kỳ cơ hội thanh khoản nào để giúp đưa ra các quyết định chính xác hơn khi đầu tư. Hiểu một cách đơn giản, đây là các ứng dụng của công nghệ thông tin cho phép các giao dịch được thực hiện bởi các robot mà không cần sự tham gia của con người. Các máy tính được cài đặt chương trình theo các công thức toán học phức tạp để đưa ra các quyết định mua, bán, cắt lỗ tự động để tối ưu lợi nhuận và hạn chế rủi ro cho nhà đầu tư.

6. Tính năng trên app chứng khoán

Tính năng trên app chứng khoán

Ngoài giao dịch cổ phiếu trực tuyến, các ứng dụng (app) chứng khoán còn hỗ trợ nhà đầu tư nghiên cứu, theo dõi thị trường, ký quỹ, đầu tư khác…

Đầu tiên, người dùng tải ứng dụng/app giao dịch của các công ty chứng khoán trên App Store (hệ điều hành IOS) hoặc CH Play (hệ điều hành Android) và đăng ký mở tài khoản (nếu chưa có tài khoản). Với giải pháp định danh khách hàng điện tử (eKYC), khách hàng có thể mở tài khoản trực tuyến trong khoảng 3-5 phút. Khách hàng chỉ cần ảnh chụp Căn cước công dân hai mặt, sau đó xác nhận qua email/mã xác thực OTP trên điện thoại có kết nối internet.

Sau khi tài khoản được phê duyệt, nhận hợp đồng điện tử qua email và đăng nhập thành công, khách hàng chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng về tài khoản chứng khoán của mình. Các công ty chứng khoán thường cung cấp số tài khoản định danh tại một số ngân hàng đối tác. Nhà đầu tư dễ dàng nộp tiền đầu tư chứng khoán bằng cách chuyển khoản vào số các tài khoản này. Việc nộp tiền, rút tiền qua ứng dụng được hạch toán tự động 24/7.

Giao diện app chứng khoán dễ hiểu và dễ thao tác.

Giao diện app chứng khoán dễ hiểu và dễ thao tác.

Tiện ích quan trọng nhất của app chứng khoán là đặt lệnh trực tuyến. Tại màn hình danh mục, nhà đầu tư tìm kiếm mã cổ phiếu. Khi chọn vào cổ phiếu, hệ thống đã tính sẵn số lượng cổ phiếu (sức Mua/Bán tối đa), loại lệnh (LO, ATO, ATC, MP), giá (x1000), khối lượng, giá trần – tham chiếu – sàn của cổ phiếu. Khách hàng có thể chọn theo dõi mã chứng khoán và mở biểu đồ giá của cổ phiếu để có thông tin trực quan trước khi quyết định đầu tư.

Đặt lệnh trực tuyến trên app.

Đặt lệnh trực tuyến trên app.

Sau khi thực hiện giao dịch, nhà đầu tư vào mục Sổ lệnh để biết trạng thái lệnh giao dịch trong ngày đã khớp hay chờ khớp. Nhà đầu tư cũng có thể hủy lệnh hoặc sửa lệnh khi lệnh đang trong trạng thái chờ khớp.

Nhà đầu tư tra cứu thông tin trên ứng dụng về tài sản của mình, khối lượng, giá và tỷ lệ lãi/lỗ của cổ phiếu mà mình đang nắm giữ. Qua ứng dụng, nhà đầu dễ dàng tìm được các thông tin, lịch sự kiện liên quan đến doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu mà mình đang nắm giữ, tin tức thị trường, cập nhật bảng giá chứng khoán, thông tin cổ tức tiền chờ về, cổ tức cổ phiếu chờ về…

Tìm kiếm thông tin cập nhật thị trường, cổ phiếu trên app.

Tìm kiếm thông tin cập nhật thị trường, cổ phiếu trên app.

Với ứng dụng chứng khoán trên điện thoại, khách hàng còn tìm hiểu thêm về các sản phẩm chứng khoán khác, giao dịch đồng thời chứng khoán cơ sở và phái sinh, trái phiếu, quỹ đầu tư. Người dùng có thể đăng ký sử dụng sản phẩm margin online (ký quỹ trực tuyến) mà không cần đến văn phòng giao dịch của công ty chứng khoán.

Nhà đầu tư lựa chọn các sản phẩm đầu tư phù hợp trên ứng dụng.

Nhà đầu tư lựa chọn các sản phẩm đầu tư phù hợp trên ứng dụng.

Chỉ bằng chiếc điện thoại thông minh có kết nối internet, nhà đầu tư dễ dàng thực hiện giao dịch ở mọi nơi, mọi lúc, cập nhật thông tin nhanh chóng, theo dõi tổng thể thông tin mà vẫn đảm bảo tính bảo mật.